
Bài tập Phương trình cân bằng nhiệt và các quá trình chuyển thể lớp 12
30 câu hỏi
38oC.
48oC.
58oC.
68oC.
Đáp án đúng là A
Gọi t là nhiệt độ cuối cùng (nhiệt độ khi xảy ra sự cân bằng nhiệt) ta có: Qtoả = Qthu.mnct = mlct
→ 0,2.4200.(80-t) = 0,3.4200.(t-10) → t = 38 °C.
29,6 °C.
25,3 °C.
21,0 °C.
30,2 °C.
Đáp án đúng là A
Khi trộn A và B có khối lượng bằng nhau, theo giả thiết nhiệt độ cuối cùng là 20 °C:
(1)
Khi trộn B và C có khối lượng bằng nhau, theo giả thiết nhiệt độ cuối cùng là 31 °C:
(2)
Khi trộn A và C có khối lượng bằng nhau, gọi t là nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp.
Ta có: (3)
Thay (1), (2) vào (3): \(\frac{2}{3}{c_B}(t - 14) = \frac{7}{3}{c_B}(34 - t) \Rightarrow 2(t - 14) = {7_B}(34 - t) \Rightarrow t = 29,55\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).
85,5 °C.
34,6 °C.
22,2 °C.
15,6 °C.
Đáp án đúng là A
Động năng của viên đạn trước khi nó va chạm bức tường:
\({{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{m}}{{\rm{v}}^2} = \frac{1}{2}2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot {200^2} = 40\;{\rm{J}}\)
Khi bị bức tường giữ lại, viên đạn nhận được công: A = Wđ = 40 J.
Do viên đạn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài nên công A phải bằng độ tăng nội năng của viên đạn: U = A = 40 J.
Phần nội năng tăng thêm này làm viên đạn nóng lên:
\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} = {\rm{mc}}\Delta {\rm{t}} \Rightarrow \Delta {\rm{t}} = \frac{{\rm{Q}}}{{{\rm{mc}}}} = \frac{{\Delta {\rm{U}}}}{{{\rm{mc}}}} = \frac{{40.}}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 234}} = 85,{5^\circ }{\rm{C}}\)
120 °C.
30,26 °C.
70 °C.
38,065 °C.
Đáp án đúng là B
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_d}{c_d}({t_d} - t) = {m_n}{c_n}(t - {t_n})\]
Thay số ta được: \[600.400.(120 - t) = 500.4200.(t - 20) \Rightarrow t = 30,26^\circ C.\]
0,2 kg.
0,5 kg.
0,1 kg.
0,4 kg
Đáp án đúng là C
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_{nh}}{c_{nh}}({t_{nh}} - t) = {m_n}{c_n}(t - {t_n})\]
Thay số ta được: \[0,105.880.(142 - 42) = {m_n}.4200.(42 - 20) \Rightarrow {m_n} = 0,1\,kg.\]
25 °C.
50 °C.
36 °C.
29 °C.
Đáp án đúng là D
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_s}{c_s}({t_s} - t) = {m_{nh}}{c_{nh}}(t - {t_{nh}}) + {m_n}{c_n}(t - {t_n})\]
Thay số ta được: \[0,2.460.(75 - t) = 0,5.896.(t - 20) + 0,118.4180.(t - 20) \Rightarrow t = 24,9^\circ C.\]
777 J/kg.K.
542 J/kg.K.
57 J/kg.K.
607 J/kg.K.
Đáp án đúng là A
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow mc(t' - t) = {m_d}{c_d}(t' - {t_d}) + {m_n}{c_n}(t' - {t_n})\]
Thay số ta được:
\[192.c.(100 - 21,5) = 128.128.(21,5 - 8,4) + 210.4180.(21,5 - 8,4) \Rightarrow c = 777,2J/kg.K.\]
646 J/kg.K.
1500 J/kg.K.
581 J/kg.K.
2500 J/kg.K
Đáp án đúng là C
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow mc(t' - t) = {m_n}{c_n}(t' - {t_n})\]
Thay số ta được: \[50.c.(150 - 20) = 100.4200.(20 - 11) \Rightarrow c = 581,5\,J/kg.K.\]
82 °C.
91 °C.
78 °C.
67 °C.
Đáp án đúng là A
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_{nh}}{c_{nh}}({t_{nh}} - t) = {m_{cp}}{c_{cp}}(t - {t_{cp}})\]
Thay số ta được: \[45.0,88.(t - 24) = 180.4,18.(85 - t) \Rightarrow t = 81,95^\circ C.\]
36,4 °C.
25,27 °C.
12 °C.
41 °C.
Đáp án đúng là D
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow mc(t' - t) = {m_{nh}}{c_{nh}}(t' - {t_{nh}}) + {m_n}{c_n}(t' - {t_n})\]
Thay số ta được: \[80.380.(100 - t) = 120.880.(t - 40) + 400.4180.(t - 40) \Rightarrow t = 41^\circ C.\]
Phương trình cân bằng nhiệt được áp dụng khi hệ không trao đổi nhiệt với môi trường.
Tổng nhiệt lượng các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng các vật thu vào.
Trong mọi bài toán cân bằng nhiệt đều phải có đúng hai vật trao đổi nhiệt.
Nhiệt độ cuối cùng của các vật trong hệ cân bằng là như nhau.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Trong mô hình lí tưởng, hệ được coi là cách nhiệt.
b) Đúng. Đây là nội dung của phương trình cân bằng nhiệt.
c) Sai. Hệ có thể gồm ba vật hoặc nhiều vật.
d) Đúng. Khi đạt cân bằng nhiệt, mọi vật trong hệ có cùng nhiệt độ.
Nước luôn tỏa nhiệt.
Thìa kim loại luôn thu nhiệt.
Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước bằng nhiệt độ của thìa.
Nội năng của nước tăng trong quá trình trao đổi nhiệt.
a) Đ b) Đ c) Đ d) S
Giải thích
a) Đúng vì nước có nhiệt độ cao hơn.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Nước tỏa nhiệt nên nội năng giảm.
Nếu nhiệt lượng vật nóng tỏa ra lớn hơn nhiệt lượng vật lạnh thu vào thì chưa đạt cân bằng nhiệt.
Có thể viết \({Q_{{\rm{toa}}}} + {Q_{{\rm{thu}}}} = 0\).
Nhiệt lượng luôn là số dương khi tính toán.
Có thể sử dụng \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\;\)cho cả vật nóng và vật lạnh.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng.
b) Đúng nếu dùng quy ước dấu.
c) Sai. Theo quy ước dấu, vật tỏa nhiệt có \(Q < 0\).
d) Đúng, với điều kiện vật không chuyển thể.
Nhiệt lượng phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Nhiệt lượng phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất.
Nhiệt lượng không phụ thuộc vào độ biến thiên nhiệt độ.
Nếu tăng gấp đôi khối lượng thì nhiệt lượng trao đổi cũng tăng gấp đôi (cùng chất và cùng độ biến thiên nhiệt độ).
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Giải thích
Theo công thức: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\), nhiệt lượng Q tỉ lệ với \(m\), \(c\;\)và \({\rm{\Delta }}t\).
Nếu bỏ qua hao phí thì nhiệt lượng đồng tỏa bằng nhiệt lượng nước thu.
Đồng luôn nguội dần.
Nước luôn nóng lên.
Nhiệt độ cân bằng luôn bằng trung bình cộng nhiệt độ ban đầu của hai vật.
a) Đ b) Đ c) Đ d) S
Giải thích
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Nhiệt độ cân bằng còn phụ thuộc vào khối lượng và nhiệt dung riêng của từng vật.
Tổng nhiệt lượng các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng các vật thu vào.
Nhiệt độ cuối của cả ba vật bằng nhau.
Chỉ cần xét hai vật có khối lượng lớn nhất.
Có thể viết phương trình cân bằng nhiệt cho toàn hệ.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Phải xét tất cả các vật tham gia trao đổi nhiệt.
d) Đúng.
Nếu nước đá chưa tan hết thì nhiệt độ của hỗn hợp vẫn là 0°C.
Nhiệt lượng đầu tiên dùng để làm nước đá nóng lên.
Muốn tính nhiệt lượng làm tan nước đá phải dùng \(Q = \lambda m\).
Sau khi nước đá tan hết, nếu tiếp tục nhận nhiệt thì nhiệt độ nước mới tăng.
a) Đ b) S c) Đ d) Đ
Giải thích
a) Đúng.
b) Sai vì nước đá đã ở đúng nhiệt độ nóng chảy.
c) Đúng.
d) Đúng.
Trong thời gian nước hóa hơi, nhiệt độ nước không đổi.
Nhiệt lượng dùng để hóa hơi được tính bằng \(Q = Lm\).
Có thể dùng công thức \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\) để tính nhiệt lượng hóa hơi.
Nếu nước chưa hóa hơi hết thì vẫn còn ở 100°C (ở áp suất không đổi).
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Học sinh đổi toàn bộ khối lượng về đơn vị kilôgam trước khi tính.
Học sinh sử dụng nhiệt độ theo đơn vị Kelvin thay cho độ C thì độ chênh lệch nhiệt độ vẫn không đổi.
Trong công thức \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\), có thể dùng trực tiếp độ tăng nhiệt độ theo °C.
Khi tính \({\rm{\Delta }}t\), luôn lấy nhiệt độ lớn trừ nhiệt độ nhỏ.
a) Đ b) Đ c) Đ d) S
Giải thích
a) Đúng.
b) Đúng vì độ tăng nhiệt độ theo K và °C bằng nhau.
c) Đúng.
d) Sai. Phải lấy \({t_{{\rm{cuoi}}}} - {t_{{\rm{dau}}}}\).
Trước tiên cần xác định vật nào tỏa nhiệt và vật nào thu nhiệt.
Nếu có chuyển thể thì phải bổ sung công thức nhiệt nóng chảy hoặc nhiệt hóa hơi.
Trong mọi bài toán chỉ cần dùng một công thức nhiệt lượng.
Sau khi lập phương trình cân bằng nhiệt có thể giải để tìm đại lượng chưa biết.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Giải thích
a) Đúng. Đây là bước quan trọng nhất khi lập phương trình.
b) Đúng. Cần kết hợp các công thức phù hợp với từng giai đoạn.
c) Sai. Nhiều bài toán phải kết hợp \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\), \(Q = \lambda m\;\)hoặc \(Q = Lm\).
d) Đúng.
Đồng là vật tỏa nhiệt, nước và bình nhôm là các vật thu nhiệt.
Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = 2 \times 380\left( {400 - t} \right)\).
Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 2 \times 4200\left( {t - 20} \right)\).
Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là \({Q_{{\rm{Al}}}} = 0,5 \times 880\left( {t - 20} \right)\).
Theo phương trình cân bằng nhiệt:\(2 \times 380\left( {400 - t} \right) = 2 \times 4200\left( {t - 20} \right) + 0,5 \times 880\left( {t - 20} \right)\).
Suy ra: \(760\left( {400 - t} \right) = 8400\left( {t - 20} \right) + 440\left( {t - 20} \right) = 8840\left( {t - 20} \right)\).
Hay \(304000 - 760t = 8840t - 176800\).
Suy ra \(480800 = 9600t\).
Do đó \(t \approx 50,{1^ \circ }C\).
Đáp án: 50,1
Nhiệt lượng thỏi sắt tỏa ra là \({Q_{{\rm{sat}}}} = 1,5 \times 460\left( {450 - 40} \right) = 282900\,{\rm{J}}\).
Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 1,8 \times 4200\left( {40 - 25} \right) = 113400\,{\rm{J}}\).
Nhiệt lượng thất thoát ra môi trường là \({Q_{{\rm{mat}}}} = 282900 - 113400 = 169500\,{\rm{J}}\).
Tỉ lệ nhiệt lượng thất thoát là \(\frac{{169500}}{{282900}} \times 100\% \approx 59,9\% \).
Đáp án: 59,9
Trước hết cần kiểm tra xem nước đá có tan hết hay không.
Nếu nước hạ từ \({80^ \circ }C\)xuống \({0^ \circ }C\), nhiệt lượng nước có thể tỏa ra là \(Q = 1,5 \times 4200 \times 80 = 504000\,{\rm{J}}\)
Nhiệt lượng cần để làm tan hoàn toàn nước đá là \({Q_{nc}} = 0,4 \times 3,4 \times {10^5} = 136000\,{\rm{J}}\).
Vì \(504000 > 136000\), toàn bộ nước đá tan hết.
Sau khi đá tan hết, nước nóng tiếp tục tỏa nhiệt để đun nóng lượng nước vừa tan.
Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(1,5 \times 4200\left( {80 - t} \right) = 136000 + 0,4 \times 4200t\).
Suy ra: \(6300\left( {80 - t} \right) = 136000 + 1680t\).
Hay: \(504000 - 6300t = 136000 + 1680t\).
Suy ra: \(368000 = 7980t\).
Do đó: \(t \approx 46,{1^ \circ }C\).
Đáp án: 46,1
Bước 1. Xác định nhiệt độ cân bằng sau khi trộn hai lượng nước.
Nước nóng tỏa nhiệt, nước lạnh và bình nhôm thu nhiệt.
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
\(0,8 \times 4200\left( {90 - {t_1}} \right) = 1,2 \times 4200\left( {{t_1} - 25} \right) + 0,4 \times 880\left( {{t_1} - 25} \right)\).
Suy ra: \(3360\left( {90 - {t_1}} \right) = 5392\left( {{t_1} - 25} \right)\).
Hay: \(302400 - 3360{t_1} = 5392{t_1} - 134800\).
Suy ra: \(437200 = 8752{t_1}\).
Do đó: \({t_1} \approx 49,{95^ \circ }C\).
Bước 2. Thả thỏi đồng vào hệ.
Khối lượng nước lúc này là \(1,2 + 0,8 = 2,0\)kg.
Đồng tỏa nhiệt, nước và bình nhôm thu nhiệt.
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
\(1,5 \times 380\left( {250 - t} \right) = 2 \times 4200(t| - 4995) + 0,4 \times 880(t| - 4995)\).
Suy ra: \(570\left( {250 - t} \right) = 8752(t| - 4995)\).
Hay: \(142500 - 570t = 8752t - 437162,4\).
Suy ra: \(579662,4 = 9322t\).
Do đó: \(t \approx 62,{2^ \circ }C\).
Đáp án: 62,2
Đồng là vật tỏa nhiệt, nước là vật thu nhiệt.
Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 1,5 \times 4200\left( {40 - 20} \right) = 126000\)J.
Gọi khối lượng thỏi đồng là \(m\)(kg).
Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = m \times 380\left( {300 - 40} \right) = 98800m\).
Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(98800m = 126000\).
Suy ra: \(m = \frac{{126000}}{{98800}} \approx 1,28\)kg.
Đáp án: 1,28
Đồng và sắt là các vật tỏa nhiệt; nước và bình nhôm là các vật thu nhiệt.
Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = 1,2 \times 380\left( {220 - t} \right) = 456\left( {220 - t} \right)\).
Nhiệt lượng sắt tỏa ra là \({Q_{{\rm{Fe}}}} = 0,8 \times 460\left( {180 - t} \right) = 368\left( {180 - t} \right)\).
Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 1,8 \times 4200\left( {t - 30} \right) = 7560\left( {t - 30} \right)\).
Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là \({Q_{{\rm{Al}}}} = 0,5 \times 880\left( {t - 30} \right) = 440\left( {t - 30} \right)\).
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
\(456\left( {220 - t} \right) + 368\left( {180 - t} \right) = 7560\left( {t - 30} \right) + 440\left( {t - 30} \right)\).
Suy ra: \(166720 - 824t = 8000\left( {t - 30} \right)\).
Hay: \(166720 - 824t = 8000t - 240000\).
Suy ra: \(406720 = 8824t\).
Do đó: \(t \approx 46,{1^ \circ }C\).
Đáp án: 46,1
Trước hết cần kiểm tra xem lượng nhiệt nước nóng có đủ làm tan hết nước đá hay không.
Nếu nước hạ từ \({60^ \circ }C\)xuống \({0^ \circ }C\), nhiệt lượng nước có thể tỏa ra là
\({Q_{{\rm{toa}}}} = 1,5 \times 4200 \times 60 = 378000\,{\rm{J}}\).
Nhiệt lượng cần để làm tan hoàn toàn \(0,80\,{\rm{kg}}\)nước đá là:
\({Q_{{\rm{nc}}}} = 0,80 \times 3,4 \times {10^5} = 272000\,{\rm{J}}\).
Vì \(378000 > 272000\), toàn bộ nước đá tan hết.
Sau khi đá tan hết, lượng nhiệt còn lại dùng để đun nóng \(0,80\,{\rm{kg}}\)nước vừa tan từ \({0^ \circ }C\)lên nhiệt độ cân bằng \(t\).
Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(1,5 \times 4200\left( {60 - t} \right) = 272000 + 0,80 \times 4200t\).
Suy ra: \(6300\left( {60 - t} \right) = 272000 + 3360t\).
Hay: \(378000 - 6300t = 272000 + 3360t\).
Suy ra: \(106000 = 9660t\).
Do đó: \(t \approx 11,{0^ \circ }C\).
Đáp án: 11,0
Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = 2,5 \times 380\left( {450 - t} \right)\).
Do hiệu suất truyền nhiệt là \(90\% \), nên nhiệt lượng nước nhận được là \(0,9{Q_{{\rm{Cu}}}}\).
Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 3 \times 4200\left( {t - 20} \right)\).
Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(0,9 \times 2,5 \times 380\left( {450 - t} \right) = 3 \times 4200\left( {t - 20} \right)\).
Suy ra: \(855\left( {450 - t} \right) = 12600\left( {t - 20} \right)\).
Hay: \(384750 - 855t = 12600t - 252000\).
Suy ra: \(636750 = 13455t\).
Do đó: \(t \approx 47,{3^ \circ }C\).
Đáp án:47,3
Kim loại là vật tỏa nhiệt, nước và bình nhôm là các vật thu nhiệt.
Nhiệt lượng kim loại tỏa ra là \({Q_1} = 1,2c\left( {180 - 35} \right) = 174c\).
Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_2} = 1,5 \times 4200\left( {35 - 25} \right) = 63000\,{\rm{J}}\).
Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là \({Q_3} = 0,4 \times 880\left( {35 - 25} \right) = 3520\,{\rm{J}}\).
Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(174c = 63000 + 3520 = 66520\).
Suy ra \(c = \frac{{66520}}{{174}} \approx 382\,{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\).
Vậy nhiệt dung riêng của kim loại là \(382\,{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\).
Đáp án: 382
Nhận xét: Giá trị này rất gần với nhiệt dung riêng của đồng (\(380\,{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\)), do đó có thể kết luận khối kim loại gần như là đồng.
Bước 1. Cân bằng giữa nước nóng và nước đá
Kiểm tra nước đá có tan hết hay không.
Nhiệt lượng nước và bình có thể tỏa ra khi hạ xuống \({0^ \circ }C\)là
\(Q = (2 \times 4200 + 0,5 \times 880) \times 80 = 707200\,{\rm{J}}\).
Nhiệt lượng cần làm tan hết nước đá là \({Q_{nc}} = 0,5 \times 3,4 \times {10^5} = 170000\,{\rm{J}}\).
Vì \(707200 > 170000\), nước đá tan hết.
Gọi nhiệt độ sau giai đoạn 1 là \({t_1}\).
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
\((2 \times 4200 + 05 \times 880)\left( {80 - {t_1}} \right) = 170000 + 0,5 \times 4200{t_1}\).
Hay: \(8840\left( {80 - {t_1}} \right) = 170000 + 2100{t_1}\).
Suy ra: \(707200 - 8840{t_1} = 170000 + 2100{t_1}\).
Do đó: \(537200 = 10940{t_1}\).
Suy ra: \({t_1} \approx 49,{1^ \circ }C\).
Bước 2. Thả thỏi đồng vào hệ
Sau giai đoạn 1, tổng khối lượng nước là \(2,5\,{\rm{kg}}\).
Đồng tỏa nhiệt, nước và bình nhôm thu nhiệt.
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
\(1 \times 380\left( {300 - t} \right) = 2,5 \times 4200(t - 491) + 0,5 \times 880(t - 491)\).
Hay: \(380\left( {300 - t} \right) = 10940(t - 491)\).
Suy ra: \(114000 - 380t = 10940t - 537154\).
Do đó: \(651154 = 11320t\).
Suy ra: \(t \approx 57,{5^ \circ }C\).
Đáp án: 57,5
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)





