
12 câu hỏi
1. Nhiệt độ tại các thời điểm
|
Thời điểm (s) |
0 |
19 |
100 |
220 |
480 |
|
Nhiệt độ (° C) |
-18 |
0 |
0 |
0 |
100 |
2. Tốc độ gia nhiệt của nước trong bình ở thời điểm τ = 300 s là độ/s.
Không, vì nhiệt độ của nước đá sẽ không đồng đều nên nhiệt kế sẽ không đo được chính xác nhiệt độ của khối nước đá.
Không, vì chúng ta không có cách nào xác định được nhiệt lượng dùng để đun nước đá.
Không, vì chúng ta không xác định chính xác được nhiệt lượng cung cấp cho nước đá.
Không, vì nhiệt kế không đo được nhiệt độ âm.
Đáp án đúng là A
Với dụng cụ và kết quả thí nghiệm như Hình I.2, chúng ta không thể xác định được nhiệt dung riêng của nước đá, vì nhiệt độ của nước đá sẽ không đồng đều nên nhiệt kế sẽ không đo được chính xác nhiệt độ của khối nước đá.
355 440 J.
371 800 J.
403 320 J.
446 160 J.
Đáp án đúng là D
J
Năng lượng mà nguồn điện đã cung cấp cho ấm đun trong thời gian đun nước đá trong bình đến khi vừa đủ nóng chảy hoàn toàn là: 2 200.220 = 484 000 J
Năng lượng này lớn hơn nhiệt lượng mà nước đá trong bình nhận được do còn có các hao phí do truyền nhiệt cho vỏ bình và môi trường.
4 394 J/kg.K.
4 294 J/kg.K.
4 942 J/kg.K.
4 767 J/kg.K.
Đáp án đúng là D
Nhiệt lượng cần cung cấp đến khi sôi là: 2200 . 480 = 1056000 J
Nhiệt lượng cung cấp cho nước lỏng từ khi nóng chảy hoàn toàn đến khi sôi là:
Q’ = 1056000 – 484 000 = 572000 J
Nhiệt dung riêng của nước lỏng là:
4 195 J/kg.K.
4 199 J/kg.K.
4 204 J/kg.K.
4 209 J/kg.K.
Đáp án đúng là A
Nhiệt dung riêng của nước lỏng là:
Các mẫu nước khảo sát trong các thí nghiệm khác nhau sẽ khác nhau. Thông số vật lí được cung cấp chính thức như trong SGK thường là nước tinh khiết. Mẫu nước dùng cho thí nghiệm trong bài sẽ có độ tinh khiết kém hơn nên nhiệt dung riêng có thể thấp hơn.
Nhiệt độ nước sôi cao nên nhiệt lượng truyền qua vỏ bình sẽ nhiều hơn.
Nhiệt độ sôi của nước luôn không đổi.
Công suất đun của ấm giảm.
Do nước đã hoá hơi không bay hết được hoàn toàn khỏi bình.
Đáp án đúng là A
Nguyên nhân do nhiệt độ nước sôi cao nên nhiệt lượng truyền qua vỏ bình sẽ nhiều hơn.
1 giờ 54 phút = 114 phút
Khi nước sôi, công suất là 450 W
1. Năng lượng điện đã cung cấp cho quá trình hoá hơi trên bằng: 450.114.60 = 3 078 000 J
2. Năng lượng nhiệt tính cho quá trình hoá hơi này bằng: 3 078 000.81% = 2 493 180 J
3. Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong bình bằng:
Đậy nắp bình lại làm nhiệt độ trong bình cao hơn nên nhiệt lượng truyền qua vỏ bình sẽ cao hơn.
Đậy nắp bình lại sẽ làm giảm hao phí của quá trình hoá hơi.
Đậy nắp bình lại làm nhiệt độ trong bình cao hơn nên nhiệt lượng nhận được của nước trong bình sẽ thấp hơn.
Đậy nắp bình lại làm cho hơi nước thoát ra ngoài khó hơn nên việc hoá hơi cũng gặp khó khăn hơn.
Đáp án đúng là D
Nếu không đóng nắp bình thì thời gian của toàn bộ quá trình sẽ tăng lên, ngược lại nếu đậy nắp bình làm cho hơi nước thoát ra ngoài khó hơn nên việc hoá hơi cũng gặp khó khăn hơn.
Nhiệt lượng cần để 0,5 kg nước mới đổ vào đạt đến nhiệt độ sôi bằng:
Q = 4 194.0,5(100 - 25) = 157 275 J
Thời gian để bình nước sôi trở lại bằng:
Nhiệt lượng cần để 0,5 kg nước mới đổ vào đạt đến nhiệt độ sôi bằng:
Q = 4 194.0,5(100 - 25) = 157 275 J
Thời gian để bình nước sôi trở lại bằng:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















