Bài tập Phương trình cân bằng nhiệt và các quá trình chuyển thể lớp 12 ( có lời giải)
Đề thi

Bài tập Phương trình cân bằng nhiệt và các quá trình chuyển thể lớp 12 ( có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1253 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Cho 200 g nước nóng ở 80 °C được thêm vào 300 g nước lạnh ở nhiệt độ 10 °C. Bỏ qua nhiệt lượng do bình chứa, tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

38oC.

48oC.

58oC.

68oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gọi t là nhiệt độ cuối cùng (nhiệt độ khi xảy ra sự cân bằng nhiệt) ta có: Qtoả = Qthu.mnct = mlct

→ 0,2.4200.(80-t) = 0,3.4200.(t-10) → t = 38 °C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba chất lỏng khác nhau A, B, C có nhiệt độ lần lượt là 14 °C, 24 °C và 34°C. Khi trộn các khối lượng A và B bằng nhau thì nhiệt độ của hỗn hợp là 20 °C. Khi trộn các khối lượng B và C bằng nhau thì nhiệt độ của hỗn hợp là 31 °C. Nếu trộn lẫn các khối lượng A và C bằng nhau thì nhiệt độ của hỗn hợp lúc này sẽ là bao nhiêu?

29,6 °C.

25,3 °C.

21,0 °C.

30,2 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi trộn A và B có khối lượng bằng nhau, theo giả thiết nhiệt độ cuối cùng là 20 °C:

QA=QB⇒mAcAΔtA=mBcBΔtB→mA=mBcA(20−14)=cB(24−20)⇒cA=23cB (1)

Khi trộn B và C có khối lượng bằng nhau, theo giả thiết nhiệt độ cuối cùng là 31 °C:

QB=QC⇒mBcBΔtB=mCcCΔtC→mB=mCcB(31−24)=cC(34−31)⇒cC=73cB (2)

Khi trộn A và C có khối lượng bằng nhau, gọi t là nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp.

Ta có: QA=QC⇒mAcAΔtA=mCcCΔtC→mA=mCcA(t−14)=cC(34−t) (3)

Thay (1), (2) vào (3): \(\frac{2}{3}{c_B}(t - 14) = \frac{7}{3}{c_B}(34 - t) \Rightarrow 2(t - 14) = {7_B}(34 - t) \Rightarrow t = 29,55\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên đạn bằng bạc, có khối lượng 2 g đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng lên bao nhiêu độ. Biết nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/kg.K.

85,5 °C.

34,6 °C.

22,2 °C.

15,6 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Động năng của viên đạn trước khi nó va chạm bức tường:

\({{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{m}}{{\rm{v}}^2} = \frac{1}{2}2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot {200^2} = 40\;{\rm{J}}\)

Khi bị bức tường giữ lại, viên đạn nhận được công: A = Wđ = 40 J.

Do viên đạn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài nên công A phải bằng độ tăng nội năng của viên đạn: U = A = 40 J.

Phần nội năng tăng thêm này làm viên đạn nóng lên:

\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} = {\rm{mc}}\Delta {\rm{t}} \Rightarrow \Delta {\rm{t}} = \frac{{\rm{Q}}}{{{\rm{mc}}}} = \frac{{\Delta {\rm{U}}}}{{{\rm{mc}}}} = \frac{{40.}}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 234}} = 85,{5^\circ }{\rm{C}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 120 °C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/kg.K ở nhiệt độ 20 °C. Nhiệt độ cân bằng là

120 °C.

30,26 °C.

70 °C.

38,065 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_d}{c_d}({t_d} - t) = {m_n}{c_n}(t - {t_n})\]

Thay số ta được: \[600.400.(120 - t) = 500.4200.(t - 20) \Rightarrow t = 30,26^\circ C.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 kg được đun nóng tới 142 °C vào một cốc đựng nước ở 20 °C, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42 °C. Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K

0,2 kg.

0,5 kg.

0,1 kg.

0,4 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_{nh}}{c_{nh}}({t_{nh}} - t) = {m_n}{c_n}(t - {t_n})\]

Thay số ta được: \[0,105.880.(142 - 42) = {m_n}.4200.(42 - 20) \Rightarrow {m_n} = 0,1\,kg.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 0,118 kg nước ở nhiệt độ 20 °C. Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 75 °C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K; của nước là 4,18.103 J/kg.K; của sắt là 0,46.103 J/kg.K. Xác định nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt.

25 °C.

50 °C.

36 °C.

29 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_s}{c_s}({t_s} - t) = {m_{nh}}{c_{nh}}(t - {t_{nh}}) + {m_n}{c_n}(t - {t_n})\]

Thay số ta được: \[0,2.460.(75 - t) = 0,5.896.(t - 20) + 0,118.4180.(t - 20) \Rightarrow t = 24,9^\circ C.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128 g chứa 210 g nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 192 g đã đun nóng tới nhiệt độ 100°C vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5 °C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K

777 J/kg.K.

542 J/kg.K.

57 J/kg.K.

607 J/kg.K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow mc(t' - t) = {m_d}{c_d}(t' - {t_d}) + {m_n}{c_n}(t' - {t_n})\]

Thay số ta được:

\[192.c.(100 - 21,5) = 128.128.(21,5 - 8,4) + 210.4180.(21,5 - 8,4) \Rightarrow c = 777,2J/kg.K.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất rắn có khối lượng 50 g ở nhiệt độ 150 °C được đặt trong 100 g nước tại 11°C, khi xảy ra sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng ghi được là 20 °C. Tìm nhiệt dung riêng của chất rắn? Biết nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K

646 J/kg.K.

1500 J/kg.K.

581 J/kg.K.

2500 J/kg.K

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow mc(t' - t) = {m_n}{c_n}(t' - {t_n})\]

Thay số ta được: \[50.c.(150 - 20) = 100.4200.(20 - 11) \Rightarrow c = 581,5\,J/kg.K.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thìa nhôm nặng 45 g (nhiệt dung riêng 0,88 J/g.K) ở 24 °C được đặt vào 180 ml (tức là 180 g) cà phê ở 85 °C. Xác định nhiệt độ cuối cùng khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt? Giả sử cà phê có nhiệt dung riêng bằng nhiệt dung riêng của nước và bằng 4,18 J/g.K.

82 °C.

91 °C.

78 °C.

67 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_{nh}}{c_{nh}}({t_{nh}} - t) = {m_{cp}}{c_{cp}}(t - {t_{cp}})\]

Thay số ta được: \[45.0,88.(t - 24) = 180.4,18.(85 - t) \Rightarrow t = 81,95^\circ C.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cốc nhôm có khối lượng 120 g chứa 400 g nước ở nhiệt độ 40 °C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 80 g ở nhiệt độ 100 °C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4,18.10 J/kg.K.

36,4 °C.

25,27 °C.

12 °C.

41 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow mc(t' - t) = {m_{nh}}{c_{nh}}(t' - {t_{nh}}) + {m_n}{c_n}(t' - {t_n})\]

Thay số ta được: \[80.380.(100 - t) = 120.880.(t - 40) + 400.4180.(t - 40) \Rightarrow t = 41^\circ C.\]

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Xét điều kiện áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

a

Phương trình cân bằng nhiệt được áp dụng khi hệ không trao đổi nhiệt với môi trường.

ĐúngSai
b

Tổng nhiệt lượng các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng các vật thu vào.

ĐúngSai
c

Trong mọi bài toán cân bằng nhiệt đều phải có đúng hai vật trao đổi nhiệt.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ cuối cùng của các vật trong hệ cân bằng là như nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng. Trong mô hình lí tưởng, hệ được coi là cách nhiệt.

b) Đúng. Đây là nội dung của phương trình cân bằng nhiệt.

c) Sai. Hệ có thể gồm ba vật hoặc nhiều vật.

d) Đúng. Khi đạt cân bằng nhiệt, mọi vật trong hệ có cùng nhiệt độ.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một cốc nước nóng được thả một thìa kim loại lạnh vào.

a

Nước luôn tỏa nhiệt.

ĐúngSai
b

Thìa kim loại luôn thu nhiệt.

ĐúngSai
c

Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước bằng nhiệt độ của thìa.

ĐúngSai
d

Nội năng của nước tăng trong quá trình trao đổi nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng vì nước có nhiệt độ cao hơn.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Nước tỏa nhiệt nên nội năng giảm.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một bài toán cân bằng nhiệt, bỏ qua mọi hao phí.

a

Nếu nhiệt lượng vật nóng tỏa ra lớn hơn nhiệt lượng vật lạnh thu vào thì chưa đạt cân bằng nhiệt.

ĐúngSai
b

Có thể viết \({Q_{{\rm{toa}}}} + {Q_{{\rm{thu}}}} = 0\).

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng luôn là số dương khi tính toán.

ĐúngSai
d

Có thể sử dụng \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\;\)cho cả vật nóng và vật lạnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng nếu dùng quy ước dấu.

c) Sai. Theo quy ước dấu, vật tỏa nhiệt có \(Q < 0\).

d) Đúng, với điều kiện vật không chuyển thể.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng trao đổi.

a

Nhiệt lượng phụ thuộc vào khối lượng của vật.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng không phụ thuộc vào độ biến thiên nhiệt độ.

ĐúngSai
d

Nếu tăng gấp đôi khối lượng thì nhiệt lượng trao đổi cũng tăng gấp đôi (cùng chất và cùng độ biến thiên nhiệt độ).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Giải thích

Theo công thức: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\), nhiệt lượng Q tỉ lệ với \(m\), \(c\;\)và \({\rm{\Delta }}t\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một miếng đồng nóng được thả vào nước lạnh.

a

Nếu bỏ qua hao phí thì nhiệt lượng đồng tỏa bằng nhiệt lượng nước thu.

ĐúngSai
b

Đồng luôn nguội dần.

ĐúngSai
c

Nước luôn nóng lên.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ cân bằng luôn bằng trung bình cộng nhiệt độ ban đầu của hai vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Nhiệt độ cân bằng còn phụ thuộc vào khối lượng và nhiệt dung riêng của từng vật.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Xét bài toán có ba vật trao đổi nhiệt.

a

Tổng nhiệt lượng các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng các vật thu vào.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ cuối của cả ba vật bằng nhau.

ĐúngSai
c

Chỉ cần xét hai vật có khối lượng lớn nhất.

ĐúngSai
d

Có thể viết phương trình cân bằng nhiệt cho toàn hệ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Phải xét tất cả các vật tham gia trao đổi nhiệt.

d) Đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong bài toán có nước đá ở 0°C.

a

Nếu nước đá chưa tan hết thì nhiệt độ của hỗn hợp vẫn là 0°C.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng đầu tiên dùng để làm nước đá nóng lên.

ĐúngSai
c

Muốn tính nhiệt lượng làm tan nước đá phải dùng \(Q = \lambda m\).

ĐúngSai
d

Sau khi nước đá tan hết, nếu tiếp tục nhận nhiệt thì nhiệt độ nước mới tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Sai vì nước đá đã ở đúng nhiệt độ nóng chảy.

c) Đúng.

d) Đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong bài toán có nước đang sôi ở 100°C.

a

Trong thời gian nước hóa hơi, nhiệt độ nước không đổi.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng dùng để hóa hơi được tính bằng \(Q = Lm\).

ĐúngSai
c

Có thể dùng công thức \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\) để tính nhiệt lượng hóa hơi.

ĐúngSai
d

Nếu nước chưa hóa hơi hết thì vẫn còn ở 100°C (ở áp suất không đổi).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai.

d) Đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh giải bài toán cân bằng nhiệt.

a

Học sinh đổi toàn bộ khối lượng về đơn vị kilôgam trước khi tính.

ĐúngSai
b

Học sinh sử dụng nhiệt độ theo đơn vị Kelvin thay cho độ C thì độ chênh lệch nhiệt độ vẫn không đổi.

ĐúngSai
c

Trong công thức \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\), có thể dùng trực tiếp độ tăng nhiệt độ theo °C.

ĐúngSai
d

Khi tính \({\rm{\Delta }}t\), luôn lấy nhiệt độ lớn trừ nhiệt độ nhỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng vì độ tăng nhiệt độ theo K và °C bằng nhau.

c) Đúng.

d) Sai. Phải lấy \({t_{{\rm{cuoi}}}} - {t_{{\rm{dau}}}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các phát biểu về phương pháp giải bài toán cân bằng nhiệt.

a

Trước tiên cần xác định vật nào tỏa nhiệt và vật nào thu nhiệt.

ĐúngSai
b

Nếu có chuyển thể thì phải bổ sung công thức nhiệt nóng chảy hoặc nhiệt hóa hơi.

ĐúngSai
c

Trong mọi bài toán chỉ cần dùng một công thức nhiệt lượng.

ĐúngSai
d

Sau khi lập phương trình cân bằng nhiệt có thể giải để tìm đại lượng chưa biết.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng. Đây là bước quan trọng nhất khi lập phương trình.

b) Đúng. Cần kết hợp các công thức phù hợp với từng giai đoạn.

c) Sai. Nhiều bài toán phải kết hợp \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\), \(Q = \lambda m\;\)hoặc \(Q = Lm\).

d) Đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Một bình nhôm khối lượng 0,50 kg chứa 2,00 kg nước ở 20°C. Thả vào bình một thỏi đồng khối lượng 2,00 kg đang ở 400°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Tính nhiệt độ cân bằng của hệ.

Xem đáp án

Đồng là vật tỏa nhiệt, nước và bình nhôm là các vật thu nhiệt.

Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = 2 \times 380\left( {400 - t} \right)\).

Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 2 \times 4200\left( {t - 20} \right)\).

Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là \({Q_{{\rm{Al}}}} = 0,5 \times 880\left( {t - 20} \right)\).

Theo phương trình cân bằng nhiệt:\(2 \times 380\left( {400 - t} \right) = 2 \times 4200\left( {t - 20} \right) + 0,5 \times 880\left( {t - 20} \right)\).

Suy ra: \(760\left( {400 - t} \right) = 8400\left( {t - 20} \right) + 440\left( {t - 20} \right) = 8840\left( {t - 20} \right)\).

Hay \(304000 - 760t = 8840t - 176800\).

Suy ra \(480800 = 9600t\).

Do đó \(t \approx 50,{1^ \circ }C\).

Đáp án: 50,1

22. Tự luận
• 1 điểm

Một thỏi sắt khối lượng 1,50 kg ở 450°C được thả vào 1,80 kg nước ở 25°C trong một bình cách nhiệt. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 40°C. Tính phần trăm nhiệt lượng do thỏi sắt tỏa ra đã truyền ra môi trường.

Xem đáp án

Nhiệt lượng thỏi sắt tỏa ra là \({Q_{{\rm{sat}}}} = 1,5 \times 460\left( {450 - 40} \right) = 282900\,{\rm{J}}\).

Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 1,8 \times 4200\left( {40 - 25} \right) = 113400\,{\rm{J}}\).

Nhiệt lượng thất thoát ra môi trường là \({Q_{{\rm{mat}}}} = 282900 - 113400 = 169500\,{\rm{J}}\).

Tỉ lệ nhiệt lượng thất thoát là \(\frac{{169500}}{{282900}} \times 100\% \approx 59,9\% \).

Đáp án: 59,9

23. Tự luận
• 1 điểm

Một bình cách nhiệt chứa 1,50 kg nước ở 80°C. Thả vào bình 0,40 kg nước đá ở 0°C. Tính nhiệt độ cân bằng của hệ.

Xem đáp án

Trước hết cần kiểm tra xem nước đá có tan hết hay không.

Nếu nước hạ từ \({80^ \circ }C\)xuống \({0^ \circ }C\), nhiệt lượng nước có thể tỏa ra là \(Q = 1,5 \times 4200 \times 80 = 504000\,{\rm{J}}\)

Nhiệt lượng cần để làm tan hoàn toàn nước đá là \({Q_{nc}} = 0,4 \times 3,4 \times {10^5} = 136000\,{\rm{J}}\).

Vì \(504000 > 136000\), toàn bộ nước đá tan hết.

Sau khi đá tan hết, nước nóng tiếp tục tỏa nhiệt để đun nóng lượng nước vừa tan.

Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(1,5 \times 4200\left( {80 - t} \right) = 136000 + 0,4 \times 4200t\).

Suy ra: \(6300\left( {80 - t} \right) = 136000 + 1680t\).

Hay: \(504000 - 6300t = 136000 + 1680t\).

Suy ra: \(368000 = 7980t\).

Do đó: \(t \approx 46,{1^ \circ }C\).

Đáp án: 46,1

24. Tự luận
• 1 điểm

Một bình nhôm khối lượng 0,40 kg chứa 1,20 kg nước ở 25°C. Người ta đổ thêm 0,80 kg nước ở 90°C vào bình. Sau khi hệ đạt cân bằng nhiệt, tiếp tục thả vào bình một thỏi đồng khối lượng 1,50 kg ở 250°C. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ.

Xem đáp án

Bước 1. Xác định nhiệt độ cân bằng sau khi trộn hai lượng nước.

Nước nóng tỏa nhiệt, nước lạnh và bình nhôm thu nhiệt.

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

\(0,8 \times 4200\left( {90 - {t_1}} \right) = 1,2 \times 4200\left( {{t_1} - 25} \right) + 0,4 \times 880\left( {{t_1} - 25} \right)\).

Suy ra: \(3360\left( {90 - {t_1}} \right) = 5392\left( {{t_1} - 25} \right)\).

Hay: \(302400 - 3360{t_1} = 5392{t_1} - 134800\).

Suy ra: \(437200 = 8752{t_1}\).

Do đó: \({t_1} \approx 49,{95^ \circ }C\).

Bước 2. Thả thỏi đồng vào hệ.

Khối lượng nước lúc này là \(1,2 + 0,8 = 2,0\)kg.

Đồng tỏa nhiệt, nước và bình nhôm thu nhiệt.

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

\(1,5 \times 380\left( {250 - t} \right) = 2 \times 4200(t| - 4995) + 0,4 \times 880(t| - 4995)\).

Suy ra: \(570\left( {250 - t} \right) = 8752(t| - 4995)\).

Hay: \(142500 - 570t = 8752t - 437162,4\).

Suy ra: \(579662,4 = 9322t\).

Do đó: \(t \approx 62,{2^ \circ }C\).

Đáp án: 62,2

25. Tự luận
• 1 điểm

Một bình cách nhiệt chứa 1,50 kg nước ở 20°C. Thả vào bình một thỏi đồng ở 300°C. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 40°C. Biết nhiệt lượng bình hấp thụ không đáng kể. Tính khối lượng của thỏi đồng.

Xem đáp án

Đồng là vật tỏa nhiệt, nước là vật thu nhiệt.

Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 1,5 \times 4200\left( {40 - 20} \right) = 126000\)J.

Gọi khối lượng thỏi đồng là \(m\)(kg).

Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = m \times 380\left( {300 - 40} \right) = 98800m\).

Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(98800m = 126000\).

Suy ra: \(m = \frac{{126000}}{{98800}} \approx 1,28\)kg.

Đáp án: 1,28

26. Tự luận
• 1 điểm

Một bình nhôm khối lượng 0,50 kg chứa 1,80 kg nước ở 30°C. Người ta thả đồng thời vào bình một thỏi đồng khối lượng 1,20 kg ở 220°C và một thỏi sắt khối lượng 0,80 kg ở 180°C. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng của hệ.

Xem đáp án

Đồng và sắt là các vật tỏa nhiệt; nước và bình nhôm là các vật thu nhiệt.

Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = 1,2 \times 380\left( {220 - t} \right) = 456\left( {220 - t} \right)\).

Nhiệt lượng sắt tỏa ra là \({Q_{{\rm{Fe}}}} = 0,8 \times 460\left( {180 - t} \right) = 368\left( {180 - t} \right)\).

Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 1,8 \times 4200\left( {t - 30} \right) = 7560\left( {t - 30} \right)\).

Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là \({Q_{{\rm{Al}}}} = 0,5 \times 880\left( {t - 30} \right) = 440\left( {t - 30} \right)\).

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

\(456\left( {220 - t} \right) + 368\left( {180 - t} \right) = 7560\left( {t - 30} \right) + 440\left( {t - 30} \right)\).

Suy ra: \(166720 - 824t = 8000\left( {t - 30} \right)\).

Hay: \(166720 - 824t = 8000t - 240000\).

Suy ra: \(406720 = 8824t\).

Do đó: \(t \approx 46,{1^ \circ }C\).

Đáp án: 46,1

27. Tự luận
• 1 điểm

Một bình cách nhiệt chứa 1,50 kg nước ở 60°C. Thả vào bình 0,80 kg nước đá ở 0°C.

(a) Hãy xác định nước đá có tan hết hay không.

(b) Tính nhiệt độ cân bằng của hệ hoặc khối lượng nước đá còn lại (nếu có).

Xem đáp án

Trước hết cần kiểm tra xem lượng nhiệt nước nóng có đủ làm tan hết nước đá hay không.

Nếu nước hạ từ \({60^ \circ }C\)xuống \({0^ \circ }C\), nhiệt lượng nước có thể tỏa ra là

\({Q_{{\rm{toa}}}} = 1,5 \times 4200 \times 60 = 378000\,{\rm{J}}\).

Nhiệt lượng cần để làm tan hoàn toàn \(0,80\,{\rm{kg}}\)nước đá là:

\({Q_{{\rm{nc}}}} = 0,80 \times 3,4 \times {10^5} = 272000\,{\rm{J}}\).

Vì \(378000 > 272000\), toàn bộ nước đá tan hết.

Sau khi đá tan hết, lượng nhiệt còn lại dùng để đun nóng \(0,80\,{\rm{kg}}\)nước vừa tan từ \({0^ \circ }C\)lên nhiệt độ cân bằng \(t\).

Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(1,5 \times 4200\left( {60 - t} \right) = 272000 + 0,80 \times 4200t\).

Suy ra: \(6300\left( {60 - t} \right) = 272000 + 3360t\).

Hay: \(378000 - 6300t = 272000 + 3360t\).

Suy ra: \(106000 = 9660t\).

Do đó: \(t \approx 11,{0^ \circ }C\).

Đáp án: 11,0

28. Tự luận
• 1 điểm

Một thỏi đồng khối lượng 2,50 kg ở 450°C được nhúng vào 3,00 kg nước ở 20°C. Biết chỉ có 90% nhiệt lượng do thỏi đồng tỏa ra truyền cho nước, phần còn lại thất thoát ra môi trường. Tính nhiệt độ cân bằng của hệ.

Xem đáp án

Nhiệt lượng đồng tỏa ra là \({Q_{{\rm{Cu}}}} = 2,5 \times 380\left( {450 - t} \right)\).

Do hiệu suất truyền nhiệt là \(90\% \), nên nhiệt lượng nước nhận được là \(0,9{Q_{{\rm{Cu}}}}\).

Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_{{\rm{nuoc}}}} = 3 \times 4200\left( {t - 20} \right)\).

Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(0,9 \times 2,5 \times 380\left( {450 - t} \right) = 3 \times 4200\left( {t - 20} \right)\).

Suy ra: \(855\left( {450 - t} \right) = 12600\left( {t - 20} \right)\).

Hay: \(384750 - 855t = 12600t - 252000\).

Suy ra: \(636750 = 13455t\).

Do đó: \(t \approx 47,{3^ \circ }C\).

Đáp án:47,3

29. Tự luận
• 1 điểm

Một khối kim loại chưa biết có khối lượng 1,20 kg được nung nóng đến 180°C, sau đó thả vào một bình nhôm khối lượng 0,40 kg chứa 1,50 kg nước ở 25°C. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 35°C. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Tính nhiệt dung riêng của kim loại.

Xem đáp án

Kim loại là vật tỏa nhiệt, nước và bình nhôm là các vật thu nhiệt.

Nhiệt lượng kim loại tỏa ra là \({Q_1} = 1,2c\left( {180 - 35} \right) = 174c\).

Nhiệt lượng nước thu vào là \({Q_2} = 1,5 \times 4200\left( {35 - 25} \right) = 63000\,{\rm{J}}\).

Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là \({Q_3} = 0,4 \times 880\left( {35 - 25} \right) = 3520\,{\rm{J}}\).

Theo phương trình cân bằng nhiệt: \(174c = 63000 + 3520 = 66520\).

Suy ra \(c = \frac{{66520}}{{174}} \approx 382\,{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\).

Vậy nhiệt dung riêng của kim loại là \(382\,{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\).

Đáp án: 382

Nhận xét: Giá trị này rất gần với nhiệt dung riêng của đồng (\(380\,{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\)), do đó có thể kết luận khối kim loại gần như là đồng.

30. Tự luận
• 1 điểm

Một bình nhôm khối lượng 0,50 kg chứa 2,00 kg nước ở 80°C. Thả vào bình 0,50 kg nước đá ở 0°C. Sau khi hệ đạt cân bằng nhiệt, tiếp tục thả vào bình một thỏi đồng khối lượng 1,00 kg ở 300°C. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ.

Xem đáp án

Bước 1. Cân bằng giữa nước nóng và nước đá

Kiểm tra nước đá có tan hết hay không.

Nhiệt lượng nước và bình có thể tỏa ra khi hạ xuống \({0^ \circ }C\)là

\(Q = (2 \times 4200 + 0,5 \times 880) \times 80 = 707200\,{\rm{J}}\).

Nhiệt lượng cần làm tan hết nước đá là \({Q_{nc}} = 0,5 \times 3,4 \times {10^5} = 170000\,{\rm{J}}\).

Vì \(707200 > 170000\), nước đá tan hết.

Gọi nhiệt độ sau giai đoạn 1 là \({t_1}\).

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

\((2 \times 4200 + 05 \times 880)\left( {80 - {t_1}} \right) = 170000 + 0,5 \times 4200{t_1}\).

Hay: \(8840\left( {80 - {t_1}} \right) = 170000 + 2100{t_1}\).

Suy ra: \(707200 - 8840{t_1} = 170000 + 2100{t_1}\).

Do đó: \(537200 = 10940{t_1}\).

Suy ra: \({t_1} \approx 49,{1^ \circ }C\).

Bước 2. Thả thỏi đồng vào hệ

Sau giai đoạn 1, tổng khối lượng nước là \(2,5\,{\rm{kg}}\).

Đồng tỏa nhiệt, nước và bình nhôm thu nhiệt.

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

\(1 \times 380\left( {300 - t} \right) = 2,5 \times 4200(t - 491) + 0,5 \times 880(t - 491)\).

Hay: \(380\left( {300 - t} \right) = 10940(t - 491)\).

Suy ra: \(114000 - 380t = 10940t - 537154\).

Do đó: \(651154 = 11320t\).

Suy ra: \(t \approx 57,{5^ \circ }C\).

Đáp án: 57,5