Bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

Bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 970 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp số (-2;1); (0;2); (-1;0); (1,5;3); (4;-3) cặp số nào là nghiệm của phương trình?

a) 5x + 4y = 8

b) 3x + 5y = -3

Xem đáp án

a. Xét phương trình 5x + 4y = 8

- Với cặp số (-2;1). Ta có 5(-2) + 4.1 = -6 ≠8.

Do đó cặp số (-2;1) không là nghiệm của phương trình.

- Với cặp số (0;2). Ta có 0 + 4.2 = 8.

Do đó cặp số (0;2) là nghiệm của phương trình.

- Với cặp số (-1;0). Ta có (-1) + 4.0 = -5 ≠8.

Do đó cặp số (-1;0) không là nghiệm của phương trình.

- Với cặp số (1,5;3). Ta có 1,5 + 4.3 = 19,5 ≠8.

Do đó cặp số (1,5;3) không là nghiệm của phương trình.

- Với cặp số (4;-3). Ta có 4 + 4.(-3) = 8.

Do đó cặp số (4;-3) là nghiệm của phương trình.

b. Xét phương trình 3x + 5y = -3

- Các cặp (-1;0); (4;-3) là nghiệm của phương trình.

- Các cặp (-2;1); (0;2); (1,5;3) không là nghiệm của phương trình.

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình x – 2y = 6

Xem đáp án

Thực hiện việc biến đổi phương trình về dạng x – 2y = 6

Tới đây, cho y các giá trị tùy ý chúng ta sẽ tính được giá trị tương ứng của x, cụ thể:

- Với y = -4 => x = 2.(-4) + 6 = -2 => cặp (-2;-4) là một nghiệm.

- Với y = 0 => x = 2.0 + 6 = 6 => cặp (6;0) là một nghiệm.

Vì y có thể lấy giá trị tùy ý, nên phương trình có vô số nghiệm, dạng tổng quát của nghiệm là x=2y+6;y∈R hoặc viết (2y + 6; y)

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 0x + 2y = 12

Xem đáp án

Thực hiện việc biến đổi phương trình về dạng 2y = 12 <=> y = 6.

Tới đây, cho x các giá trị tùy ý ta luôn nhận được y = 6. Do đó các cặp số (-81;6), (33;6),... đều là nghiệm của phương trình.

Vậy, phương trình có vô số nghiệm, dạng tổng quát của nghiệm là x∈R;y=6 hoặc viết (x;6)

4. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 6x – 0y = 18

Xem đáp án

Thực hiện việc biến đổi phương trình về dạng 6x = 18 <=> x = 3

Tới đây, cho y các giá trị tùy ý ta luôn nhận được x = 3. Do đó, các cặp số

(3;2005), (3;1989),... đều là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình có vô số nghiệm, dạng tổng quát của nghiệm là 3;y∈R hoặc viết (3;y)

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai phương trình x + 2y = 4 và x – y = 1. Vẽ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình đó trên cùng một hệ tọa độ. Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và cho biết tọa độ của nó là nghiệm của các phương trình nào?

Xem đáp án

Ta có

- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình x + 2y = 4 đi qua hai điểm A(0;2), B(4;0)

- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình x – y = 1 đi qua hai điểm C(0;-1), D(1;0)

Từ đồ thị hàm số, dễ dàng nhận thấy hai đường thẳng AB và CD giao nhau tại điểm M (2;1)

Vì M∈AB, M∈CD nên tọa độ M là nghiệm của cả hai phương trình x + 2y = 4 và x – y = 1.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của các phương trình:

a) x - 3y = 4

b) 3x + y = 6

c) 4x - 5y = 8

Xem đáp án

a) Biến đổi phương trình về dạng x = 3y + 4
Nhận xét rằng, với mọi y∈Z, ta luôn có x = 3y + 4∈Z
Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên thỏa mãn (3y +4;y) với y∈Z
b) Biến đổi phương trình về dạng y = -3x + 6
Nhận xét rằng, với mọi x∈Z, ta luôn có y = -3x + 6∈Z
Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên thỏa mãn (x;-3x + 6) với x∈Z
c) Biến đổi phương trình về dạng 4x = 5y + 8 <=> x = y + 2 + y4 (1)

Đặt k = y4, k∈Z <=> y = 4k, k∈Z
Thay y = 4k vào (1) ta được x = 4k + 2 + k = 5k + 2∈Z, k∈Z
Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên thỏa mãn (5k +2;4k) với kZ

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d): mx – (m + 4)y = m

1. Tìm m để đường thẳng (d):

a) Cắt hai trục tọa độ tại hai điểm phân biệt.

b) Song song với Ox

c) Song song với Oy

d) Song song với đường thẳng ∆: x + y = 6

2. Chứng minh rằng khi m thay đổi, đường thẳng (d) luôn đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

1. Với đường thẳng (d), ta có a = m, b = -(m+4), c = m

a) Để (d) cắt cả hai trục tọa độ, điều kiện là:

a≠0b≠0c≠0⇔m≠0−m+4≠0m≠0⇔m≠0m≠−4

Vậy với m≠0 và m≠2 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

b) Để (d) song song với Ox, điều kiện là:

 a=0b≠0c≠0⇔m=0−m+4≠0m≠0(vô nghiệm)

Vậy không tồn tại m để (d) song song với Ox.

c) Để (d) song song với Oy, điều kiện là:

a≠0b=0c≠0⇔m≠0−m+4=0m≠0⇔m=−4

Vậy với m = - 4 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

d) Viết lại hai phương trình đường thẳng (d) và ∆ dưới dạng:

d:y=mm+4x−mm+4 với m≠−4 và Δ:y=−x+6 

Khi đó, để (d) song song với ∆, điều kiện là:

mm+4=−1⇔m=−m−4⇔m=−2

Vậy với m = - 2, thỏa mãn yêu cầu đề bài.

2. Giả sử là điểm cố điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua. Khi đó ta có:

mx0−m+4y0=m,∀m⇔x0−y0−1m−4y0=0,∀m

⇔x0−y0−1=0−4y0=0⇔x0=1y0=0

Vậy đường thẳng (d) luôn đi qua điểm cố định là M(1; 0)

8. Tự luận
1 điểm

1. Lập công thức tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng.

2. Áp dụng, tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng 3x – 4y = 10.

Xem đáp án

1. Ta xét các trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu a = 0 và b≠0

Khi đó, đường thẳng có dạng by+c=0⇔y=−cb. Do đó, khoảng cách từ gốc O đến đường thẳng bằng −cb=cb

Trường hợp 2: nếu a≠0 và b = 0.

Khi đó, đường thẳng có dạngax+c=0⇔x=−cb . Do đó, khoảng cách từ gốc O đến đường thẳng bằng −ca=ca

Trường hợp 3: Nếu a≠0,b≠0

Gọi A, B theo thứ tự là giao điểm của (d) với các trục Ox, Oy ta được:

- Với điểm A: x=0⇒y=−cb⇒A0;−cb

- Với điểm B: y=0⇒x=−ca⇒B−ca;0

Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên đường thẳng (d)

Trong ∆OAB vuông tại O, ta có 1OH2=1OA2+1OB2

⇔OH=OA.OBOA2+OB2=cb.−cacb2+−ca2=ca2+b2 *

2. Gọi h là khoảng cách từ O đến đường thẳng, ta có ngay h=−1032+−42=2

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng:

d1:a1x+b1y+c1=0a1,b1≠0d2:a2x+b2y+c2=0a2,b2≠0

Chứng minh rằng:

1. d1,d2 cắt nhau khi a1a2≠b1b2

2. d1,d2 song song với nhau khi a1a2=b1b2≠c1c2

3. d1,d2 trùng nhau khi a1a2=b1b2=c1c2

Xem đáp án

Như ta đã học ở phần trước, với hai đường thẳng d1:y=m1x+n1 và d2:y=m2x+n2

Ta có các kết quả:

- d1//d2⇔m1=m2,n1≠n2

- d1≡d2⇔m1=m2,n1=n2

- d1∩d2⇔m1≠m2

Viết lại các đường thẳng dưới dạng: d1:y=−a1b1x+c1b1 và d2:y=−a2b2x+c2b2

1. d1,d2 cắt nhau khi −a1b1≠−a2b2⇔a1b1≠a2b2

2. d1,d2 song song với nhau khi

−a1b1=−a2b2c1b1≠c2b2⇔a1a2=b1b2b1b2≠c1c2⇔a1a2=b1b2≠c1c2

3. d1,d2 trùng nhau khi

−a1b1=−a2b2c1b1=c2b2⇔a1a2=b1b2b1b2=c1c2⇔a1a2=b1b2=c1c2

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 4x – y = 1

b) x + 2y = 0

c) 0x + 2y = 6

d) 3x – 0y = 12

Xem đáp án

a) Biến đổi phương trình về dạng y = 4x – 1.

Suy ra các cặp số (1;3), (0;-1),…. là nghiệm của phương trình

Vậy phương trình có vô số nghiệm, với dạng tổng quát (x;4x - 1)

b) Biến đổi phương trình về dạng x = -2y

Suy ra các cặp số (0;0), (-4;2),… là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình có vô số nghiệm, với dạng tổng quát (-2y;y)

c) Biến đổi phương trình về dạng 2y = 6 <=> y = 3

Suy ra các cặp số (0;3), (1;3), … là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình có vô số nghiệm, với dạng tổng quát (x;3)

d) Biến đổi phương trình về dạng 3x = 12 <=> x = 4

Suy ra các cặp số (4;33), (4;89),… là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình có vô số nghiệm, với dạng tổng quát (4;y).

11. Tự luận
1 điểm

Vẽ các đường thẳng có phương trình sau:

a) 3x – 4y = 12

b) 3x – 2y = 0

c) 0x – y = 2

d) 2x – 0y = -4

Xem đáp án

a) Với x = 0 => y = -3

Với y = 0 => x = 4

Đồ thị của hàm số 3x – 4y = 12 là một đường thẳng đi qua 2 điểm (0;-3), (4;0)

b) Với x = 0 => y = 0

Với x = 2 => y = 3

Đồ thị của hàm số 3x – 2y = 0 là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ và qua điểm (2;3)

c) Đồ thị hàm số y = -2 là một đường thẳng đi qua (0;-2) và song song với trục Ox

d) Đồ thị hàm số x = -2 là một đường thẳng đi qua (-2;0) và song song với trục Oy

12. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem các cặp số (3;-1), 2;1−2, (81;-80), (2;1). Cặp số nào là nghiệm của phương trình x + y = 1.

Xem đáp án

Ta lần lượt xét:

- Thay (3;-1) vào phương trình, ta được 3 + (-1) = 1 ⇔2=1(vô lí)

Vậy cặp (3;-1) không là nghiệm của phương trình.

- Thay 2;1−2 vào phương trình, ta được 2+1−2=1 (đúng)

Vậy cặp 2;1−2 là nghiệm của phương trình.

- Thay (81;-80) vào phương trình, ta được 81 – 80 = 1 (đúng)

Vậy cặp (81;-80) là nghiệm của phương trình.

- Thay (2;1) vào phương trình, ta được 2 + 1 = 1 ⇔3=1(vô lí)

Vậy cặp (2;1) không là nghiệm của phương trình.

13. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng 2x – y = -4 đi qua điểm nào trong các điểm sau: A(2;4), B12;4+2, C(1;-2), D(13−2;−23)

Xem đáp án

Ta lần lượt xét:

- Thay A(2;4) vào phương trình, ta được 2.2 – 4 = -4 ⇔0=−4(vô lí)

Vậy đường thẳng 2x – y = -4 không đi qua điểm A.

- Thay B12;4+2 vào phương trình, ta được:

2.12−4+2=−4⇔−4=−4 (đúng)

Vậy đường thẳng 2x – y = -4 đi qua điểm B.

- Thay C(1;-2) vào phương trình, ta được 2.1−−2=−4⇔4=−4 (vô lí)

Vậy đường thẳng 2x – y = -4 không đi qua điểm C.

- Thay D13−2;−23 vào phương trình, ta được

2.13−2−−23=−4

⇔2.3+2−1+23=−4⇔−4=−4 (đúng)

Vậy đường thẳng 2x – y = -4 đi qua điểm D.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d): mx + 2y = 4

1. Vẽ đường thẳng khi m = 2

2. Tìm m để đường thẳng (d)

a) Cắt hai trục tọa độ tại hai điểm phân biệt

b) Song song với Ox

c) Song song với Oy

d) Song song với đường thẳng Δ:x+y=6

e) Có hướng đi lên

f) Có hướng đi xuống

3. Chứng minh rằng khi m thay đổi, đường thẳng (d) luôn đi qua một điểm cố định

Xem đáp án

1. Với m = 2, ta có 2x+2y=4⇔y=−x+2

Với x=0⇒y=2, với y=0⇒x=4

Đồ thị hàm số y = -x + 4 là một đường thẳng đi qua (0;4) và (4;0) 

2. Xét phương trình y=−m2x+2. Ta có

a) (d) cắt hai trục tọa độ tại 2 điểm phân biệt ⇔−m2≠0⇔m≠0

b) (d) song song với Ox ⇔−m2=0⇔m=0

c) (d) song song với Oy ⇔m≠0−2m=0 (vô nghiệm)

Vậy không tồn tại m để (d) // Oy

d) (d) // Δ⇔−m2=−1⇔m=2

e) (d) có hướng đi lên ⇔−m2>0⇔m<0

f) (d) có hướng đi xuống ⇔−m2<0⇔m>0

3. Giả sử là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:

mx0+2y0=4∀m⇔x0=02y0−4=0⇔x0=0y0=2

Vậy M (0;2) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi m thay đổi.

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng khi m thay đổi, các đường thẳng sau luôn đi qua một điểm cố định

a) 3x + m(y - 1) = 2

b) mx + (m - 2)y = m

c) m(x – 5) – 2y = 6

d) mx – 2y = 6

Xem đáp án

1. Giả sử là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:

3x0+my0−1−2=0∀m

⇔3x0−2=0y0−1=0⇔x0=23y0=1

Vậy M23;1 là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi m thay đổi.

2. Giả sử là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:

Vậy M1;0 là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi m thay đổi.

3. Giả sử là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:

m(x0−5)−2y0=6∀m

⇔x0−5=0−2y0−6=0⇔x0=5y0=−3

Vậy M5;−3 là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi m thay đổi.

4. Giả sử là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:

mx0−2y0=6

⇔x0=0−2y0−6=0⇔x0=0y0=−3

Vậy M0;−3 là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi m thay đổi.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau:

a) 2x + y = 4

b) x – 7y = 9

c) x – 2y = 3

d) 3x – 2y = 4

e) 3x + y = 8

Xem đáp án

a) Biến đổi phương trình về dạng y = -2x + 4

Nhận xét rằng, với mọi x∈Z, ta luôn có y=−2x+4∈Z

Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên thỏa mãn x;−2x+4 với x∈Z

b) Biến đổi phương trình về dạng x = 7y + 9

Nhận xét rằng, với mọi y∈Z, ta luôn có x=7y+9∈Z

Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên thỏa mãn 7y+9;y với y∈Z

c) Biến đổi phương trình về dạng x = 2y + 3

Nhận xét rằng, với mọi y∈Z, ta luôn có x=2y+3∈Z

Vậy phương trình có vô số nghiệm thỏa mãn 2y+3;y với y∈Z

d) Biến đổi phương trình về dạng 2y = 3x - 4⇔y=−2+x+12x  (1)

Đặt k=12x,k∈Z⇔x=2k,k∈Z

Thay x = 2k vào (1) ta được y = -2 + 2k + k = -2 + 3k∈Z,k∈Z

Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên thỏa mãn 2k;−2+3k với k∈Z

e) Biến đổi phương trình về dạng y = -3x + 8

Nhận xét rằng, với mọi x∈Z, ta luôn có y=−3x+8∈Z

Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên thỏa mãn (x; -3x + 8) với x∈Z

17. Tự luận
1 điểm

Tìm khoảng cách từ gốc tọa độ đến các đường thẳng sau:

a) 4x + 3y + 20 = 0

b) 2x – y = 4

c) 3x = 2

d) -2y = 1

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng  ở ví dụ 8.

a) Gọi h là khoảng cách từ O đến đường thẳng, ta có h=−2042+32=205=4

b) Gọi h là khoảng cách từ O đến đường thẳng, ta có h=422+−12=45

c) Gọi h là khoảng cách từ O đến đường thẳng, ta có h=23=23

d) Gọi h là khoảng cách từ O đến đường thẳng, ta có h=1−2=12