28 câu Trắc nghiệm Toán 9: Ôn tập chương III có đáp án
28 câu hỏi
Biết hệ phương trình 2x+by=abx+ay=5 có nghiệm x = 1; y = 3. Tính 10(a + b)
15
16
14
17
Đáp án B
Thay x = 1; y = 3 vào hệ ta có
2.1+b.3=ab.1+a.3=5⇔a−3b=23a+b=5⇔3a−9b=63a+b=5⇔10b=−13a+b=5⇔b=−110a=1710
Vậy a=1710;b=−110 thì hệ phương trình có nghiệm x = 1; y = 3 ⇒10(a + b) = 16
Biết hệ phương trình 3ax+y=b2ax−2by=3 có nghiệm x = −1; y = −2. Tính 14(a – b)
15
16
−16
−17
Đáp án C
Thay x = −1; y = −2 vào hệ ta có:
3a−1+−2=b2.a−1−2b−2=3⇔−3a−2=b−2a+4b=3⇔b=−2−3a−2a+4−2−3a=3⇔b=−2−3a14a=−11⇔a=−1114b=−2−3.−1114⇔a=−1114b=1514
Vậy a=−1114;b=514 thì hệ phương trình có nghiệm x = −1; y = −2
⇒ 14(a – b) = −16
Cho hệ phương trình x+2y=m+32x−3y=m (m là tham số). Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x + y = −3
m = −6
m = 6
m = 3
m = −4
Đáp án A
Ta có
x+2y=m+32x−3y=m⇔2x+4y=2m+62x−3y=m⇔x+2y=m+37y=m+6⇔x=5m+97y=m+67
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y)=5m+97;m+67
Lại có x + y = −3 hay 5m+97+m+67=−3 ⇔ 5m + 9 + m + 6 = −21
⇔ 6m = −36 ⇔ m = −6
Vậy với m = −6 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x + y = −3
Cho hệ phương trình 3x−y=2m+1x+2y=−m+2 (m là tham số). Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x − y = 1
m = −1
m = 4
m = 1
m = −2
Đáp án C
Ta có
3x−y=2m+1x+2y=−m+2⇔6x−2y=4m+2x+2y=−m+2⇔7x=3m+4x+2y=−m+2⇔x=3m+473m+47+2y=−m+2⇔x=3m+472y=−7m+147−3m+47⇔x=3m+47y=−5m+57
hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y)=3m+47;−5m+57
Để x – y = 1 thì 3m+47−−5m+57=1 ⇔ 8m – 1 = 7 ⇔ 8m = 8 ⇔ m = 1
Vậy với m = 1 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x − y = 1
Cho hệ phương trình 2x+y=5m−1x−2y=2. Có bao nhiêu giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn x2 – 2y2 = −2
0
1
2
3
Đáp án C
Ta có
2x+y=5m−1x−2y=2⇔y=5m−1−2xx−25m−1−2x=2⇔y=5m−1−2x5x=10m⇔x=2my=m−1
Thay vào x2 – 2y2 = −2 ta có
x2 – 2y2 = −2⇔(2m2) – 2(m − 1)2 = −2 ⇔2m2 + 4m = 0⇔m=0m=−2
Vậy m ∈ {−2; 0}
Cho hệ phương trình 2x+3y=72−m4x−y=5m. Có bao nhiêu giá trị của m mà m>12 để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: x2 + 2y2=2516
0
1
2
3
Đáp án B
Ta có
2x+3y=72−m4x−y=5m⇔4x+6y=7−2m4x−y=5m⇔7y=7−7m4x−y=5m⇔y=1−m4x−1−m=5m⇔y=1−mx=4m+14
Thay vào x2 + 2y2 =2516 ta có
x2+y2=2516⇔4m+142+1−m2=2516
16m2+8m+1+16m2–32m+16=25⇔32m2–24m–8=0⇔4m2−3m–1=0⇔4m2–4m+m–1=0⇔(4m+1)(m–1)=0⇔m=1m=−14
Mà m>12⇒m=1 thỏa mãn
Vậy m = 1
Cho hệ phương trình m−1x+y=2mx+y=m+1 (m là tham số). Nghiệm của hệ phương trình khi m = 2 là?
(x; y) = (1; −1)
(x; y) = (−1; −1)
(x; y) = (−1; 1)
(x; y) = (1; 1)
Đáp án D
Thay m = 2 vào hệ ta được x+y=22x+y=3
Khi đó x+y=22x+y=3⇔x+y=2x=1⇔x=1y=1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1; 1) khi m = 2
Với m = 1 thì hệ phương trình x−y=m+1x+2y=2m+3 có cặp nghiệm (x; y) là:
(3; 1)
(1; 3)
(−1; −3)
(−3; −1)
Đáp án A
Thay m = 1 vào hệ phương trình đã cho ta được:
x−y=2x+2y=5⇔2x−2y=4x+2y=5⇔3x=9x+2y=5⇔x=3y=1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (3; 1) khi m = 1
Cho hệ phương trình m−1x+y=2mx+y=m+1 (m là tham số). Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nghiệm (x; y) của hệ phương trình?
Hệ phương trình luôn có nguyện duy nhất (x; y) thỏa mãn 2x + y ≤ 3
Hệ phương trình luôn có nguyện duy nhất (x; y) thỏa mãn 2x + y > 3
Hệ phương trình luôn có nguyện duy nhất (x; y) thỏa mãn 2x + y ≥ 3
Hệ phương trình luôn có nguyện duy nhất (x; y) thỏa mãn 2x + y = 3
Đáp án A
Từ (m – 1)x + y = 2 thế vào phương trình còn lại ta được phương trình:
mx + 2 – (m – 1) x = m + 1 ⇔ x = m – 1 suy ra y = 2 – (m – 1)2 với mọi m
Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x; y) = (m – 1; 2 – (m – 1)2)
2x+y=2 (m–1)+2–(m–1)2 =−m2+4m–1=3–(m–2)2≤3 với mọi m
Cho hệ phương trình: x−my=m (1)mx+y=1 (2) (m là tham số). Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nghiệm (x; y) của hệ phương trình?
Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x−y=m2+2m+1m2+1
Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x−y=m2+2m−1m2+1
Hệ phương trình có vô số nghiệm với mọi m
Hệ phương trình vô nghiệm với mọi m
Đáp án B
Từ phương trình (1): x – my = m ⇔ x = m + my thế vào phương trình (2) ta được phương trình:
m(m+my)+y=1⇔m2+m2y+y=1⇔(m2+1)y=1–m2⇔y=1−m21+m2
(vì 1+m2>0; ∀m) suy ra x=m+m.1−m21+m2=2m1+m2. với mọi m
Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x; y) =2m1+m2;1−m21+m2
⇒x-y==2m1+m2−1−m21+m2=m2+2m−11+m2
Biết rằng hệ phương trình m−2x−3y=−5x+my=3 có nghiệm duy nhất với mọi m. Tìm nghiệm duy nhất đó theo m
x;y=9+5mm2−2m+3;3m+1m2−2m+3
x;y=9−5mm2−2m+3;3m−1m2−2m+3
x;y=−9−5mm2−2m+3;−3m−1m2−2m+3
x;y=9−5mm2−2m+3;3m+1m2−2m+3
Đáp án B
Ta có:
m−2x−3y=−5x+my=3⇔m−23−my−3y=−5x=3−my⇔3m−m2y−6+2my−3y=−5x=3−my⇔m2−2m+3y=3m−1 1x=3−my 2
Ta có: m2–2m+3=(m–1)2+2>0 ∀m nên PT (1) có nghiệm duy nhất ∀m
Hay hệ phương trình có nghiệm duy nhất ∀m
Từ (1) ta có: y=3m−1m2−2m+3 thay vào (2) ta có x=9−5mm2−2m+3
Vậy x;y=9−5mm2−2m+3;3m−1m2−2m+3
Biết rằng hệ phương trình mx−y=2m+12x+my=1−m có nghiệm duy nhất với mọi m. Tìm nghiệm duy nhất đó theo m
x;y=2m2+1m2+2;m2−3m+2m2+2
x;y=−m2−3m−2m2+2;2m2+1m2+2
x;y=2m2+1m2+2;m2+3m+2m2+2
x;y=2m2+1m2+2;−m2−3m−2m2+2
Đáp án D
Ta có
mx−y=2m+12x+my=1−m⇔y=mx−2m−12x+mmx−2m−1=1−m⇔y=mx−2m−12x+m2x−2m2−m=1−m⇔m2+2x=2m2+1 1y=mx−2m−1 2
Ta có m2+2>0; ∀m nên P T (1) có nghiệm duy nhất ∀m
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ∀m
Từ (1) ta có: x=2m2+1m2+2 thay vào (2) ta có:
y=m.2m2+1m2+2−2m−1=−m2−3m−2m2+2
Vậy x;y=2m2+1m2+2;−m2−3m−2m2+2
Cho hệ phương trình 3x+y=2m+9x+y=5 có nghiệm (x; y). Tìm m để biểu thức A = xy + x – 1 đạt giá trị lớn nhất
m = 1
m = 0
m = −1
m = 2
Đáp án A
Ta có
3x+y=2m+9x+y=5⇔x=m+2y=3−m⇒A=xy+x–1=8–(m–1)2
⇒ Amax = 8 khi m = 1
Cho hệ phương trình m−1x−my=3m−12x−y=m+5. Tìm m để có nghiệm duy nhất (x; y) sao cho biểu thức S=x2+y2 đạt giá trị nhỏ nhất
m = 1
m = 0
C m = −1
m = 2
Đáp án A
Ta có
m−1x−my=3m−12x−y=m+5⇔y=2x−m−5m−1x−m2x−m−5=3m−1⇔y=2x−m−5m−1x−2mx+m2+5m=3m−1⇔y=2x−m−5−m−1x=−m2−5m+3m−1⇔y=2x−m−5m+1x=m2+2m+1⇔y=2x−m−5 1m+1x=m+12 2
Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì phương trình (2) có nghiệm duy nhất hay m ≠ −1
Khi đó từ phương trình (2) ta suy ra x=m+12m+1=m+1, thay x = m + 1vào phương trình (1) ta được y = 2(m + 1) – m – 5 = m – 3
Vậy với m ≠ −1 thì hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (m + 1; m – 3)
Ta xét
S=x2+y2=(m+1)2+(m–3)2 =m2+2m+1+m2−6m+9=2m2–4m+10=2(m2–2m+1)+8=2(m–1)2+8
Vì (m–1)2 ≥0; ∀m⇒2(m–1)2+8≥8; ∀m
Hay S ≥ 8; ∀m. Dấu “=” xảy ra khi m – 1 = 0 ⇔ m = 1 (TM)
Vậy m = 1 là giá trị cần tìm
Cho hệ phương trình x+my=m+1mx+y=2m (m là tham số). Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x≥2y≥1
m < 1
m < −1
m > 1
m > −1
Đáp án B
Xét hệ x+my=m+1 1mx+y=2m 2
Từ (2) ⇒ y = 2m – mx thay vào (1) ta được:
x+m(2m–mx)=m+1⇔2m2–m2x+x=m+1⇔(1–m2)x=−2m2+m+1⇔(m2–1)x=2m2–m–1 (3)
Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ⇔ (3) có nghiệm duy nhất
m2–1≠0⇔m ≠±1 (*)
Khi đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất x=2m+1m+1y=mm+1
Ta có
x≥2y≥1⇔2m+1m+1≥2mm+1≥1⇔−1m+1≥0−1m+1≥0⇔m+1<0⇔m<−1
Kết hợp với (*) ta được giá trị m cần tìm là m < −1
Cho hệ phương trình mx+y=34x+my=6 (m là tham số). Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x>0y>1
– 2 < m < 4; m ≠ 2
– 2 < m < 4
m > −2; m ≠ 2
m < 4; m ≠ 2
Đáp án A
Xét hệ
mx+y=34x+my=6⇔y=3−mx4x+m3−mx=6⇔y=3−mx4x+3m−m2x=6⇔y=3−mx4−m2x=6−3m⇔y=3−mx 1m2−4x=3m−2 2
Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ⇔ (2) có nghiệm duy nhất
m2–4≠0⇔m≠±2 (*)
Khi đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất ⇔x=3m+2y=3−3mm+2⇔x=3m+2y=6m+2
Ta có
x>0y>2⇔3m+2>06m+2>1⇔m+2>04−mm+2>0⇔m>−24−m>0⇔m>−2m<4⇔ −2<m<4
Kết hợp với (*) ta được giá trị m cần tìm là – 2 < m < 4; m ≠ 2
Cho hệ phương trình 2x+ay=−4−3y=5. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi:
a < 1
a < −2
Mọi a
a > −1
Đáp án C
Ta xét 2 trường hợp:
+ Nếu a = 0, hệ có dạng: 2x=−4−3y=5⇔x=−2y=−53. Vậy hệ có nghiệm duy nhất.
+ Nếu a ≠ 0, hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi: 2a≠a−3⇔a2≠−6 (luôn đúng vì a2≥0 với mọi a)
Do đó, với a ≠ 0, hệ luôn có nghiệm duy nhất.
Tóm lại hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi a
Với giá trị nào của m thì hệ phương trình mx+y=2mx+my=m+1 có vô số nghiệm
m = 1
m = −1
m = ± 1
m≠±1
Đáp án A
mx+y=2mx+my=m+1⇔y=2m−mxx+m2m−mx=m+1⇔y=2m−mxx+2m2−m2x=m+1⇔y=2m−mxxm2−1=2m2−m−1
Với m2–1=0⇔m2=1⇔m=±1
Nếu m = 1 ta được 0x = 0 (đúng với mọi x) ⇒ Hệ phương trình có vô số nghiệm
Nếu m = −1 ta được 0x = 2 (vô lí) ⇒ hệ phương trình vô nghiệm
Vậy m = 1 thì hệ đã cho vô số nghiệm
Cho hệ phương trình a+1x−y=a+1 1x+a−1y=2 2 (a là tham số). Với a ≠ 0, hệ có nghiệm duy nhất (x; y). Tính x + y theo a
x+y=a2+a+2a2
x+y=a2+2a2
x+y=a2+a+1a2
x+y=a+2a2
Đáp án A
Từ PT (1) ta có: y = (a + 1)x – (a + 1) (*)
Thế vào PT (2) ta được:
x + (a – 1) [(a + 1)x – (a + 1)] = 2
⇔x+(a2–1)x–(a2–1)=2⇔a2x=a2+1 (3)
Với a ≠ 0, phương trình (3) có nghiệm duy nhất x=a2+1a2. Thay vào (*) ta có:
y=a+1a2+1a2−a+1=a+1a2+1−a2a+1a2=a3+a+a2+1−a3−a2a2=a+1a2
Suy ra hệ phương trình đac cho có nghiệm duy nhất x;y=a2+1a2;a+1a2
⇒x+y=a2+1a2+a+1a2=a2+a+2a2
Cho hệ phương trình mx−y=m22x+my=−m3+2m+2. Trong mọi trường hợp hệ có nghiệm duy nhất, tính x – y theo m
x−y=m4−2m2+2
x−y=m4+4m+2m2+2
x−y=m4+2m2+2
x−y=−m4+2m2+2
Đáp án C
mx−y=m22x+my=−m3+2m+2⇔y=mx−m22x+mmx−m2=−m3+2m+2⇔y=mx−m2xm2+2=2m+2⇔x=2m+2m2+2y=m.2m+2m2+2−m2⇔x=2m+2m2+2y=−m4+2mm2+2
(vì m2+2>0;∀m)
Suy ra x-y=m4+2m2+2
Cho hệ phương trình a+1x−y=a+1 (1)x+a−1y=2 (2) (a là tham số). Với a ≠ 0, hệ có nghiệm duy nhất (x; y). Tìm các số nguyên a để hệ phương trình có nghiệm nguyên
a = 1
a = −1
a≠±1
a=±1
Đáp án D
Từ PT (1) ta có: y = (a + 1)x – (a + 1) (*) thế vào PT (2) ta được:
x+(a–1)[(a+1)x–(a+1)]2⇔x+(a2–1)x–(a2–1)=2⇔a2x=a2+1 (3)
Với a ≠ 0, phương trình (3) có nghiệm duy nhất x=a2+1a2. Thay vào (*) ta có:
y=(a+1)a2+1a2−(a+1)=a+1a2+1−a2a2+1a2=a3+a+a2+1−a3−a2a2=a+1a2
Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y)=a2+1a2;a+1a2
Hệ phương trình có nghiệm nguyên: x∈ℤy∈ℤ⇔a2+1a2∈ℤa+1a2∈ℤ (a ∈ℤ)
Điều kiện cần:x=a2+1a2=1+1a2∈ℤ⇔1a2∈ℤ mà a2>0⇔a2=1
⇔ a=±1 (TM a ≠ 0)
Điều kiện đủ:
a = −1 ⇒ y = 0 ∈ℤ (nhận)
a = 1 ⇒ y = 2 ∈ℤ (nhận)
Vậy a = ±1 hệ phương trình đã cho có nghiệm nguyên
Tìm giá trị của m để hệ phương trình x+y=2mx−y=m có nghiệm nguyên duy nhất
m = −1
m = 0; m = 1
m = 0; m = −2
m = −2; m = 1
Đáp án C
Ta có x+y=2mx−y=m⇒ x + mx = 2 + m ⇒ x(m + 1) = m + 2
Nếu m = −1 ⇒ 0.x = 1 (vô lí)
Nếu m ≠ 1 x=m+2m+1=1+1m+1
Để hệ phương trình đã cho có nghiệm nguyên duy nhất ⇒ x nguyên
⇒ m + 1 = ±1 ⇒ m = 0; m = −2
Với m = 0 ⇒x=2y=0 (thỏa mãn)
Với m = −2 ⇒x=0y=2 (thỏa mãn)
Cho hệ phương trình x+2y=2mx−y=m. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y), tìm điều kiện của m để x > 1 và y > 0
m > 0
m > 1
m < −1
m > 2
Đáp án A
Ta có x+2y=2mx−y=m
⇔x=2−2ym2−2y−y=m⇔x=2−2y2m+1y=m
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì m≠−12
Suy ra y=m2m+1⇒x=2−2.m2m+1⇒x=2m+22m+1
Vậy hệ có nghiệm duy nhất x=2m+22m+1y=m2m+1
Để x>1y>0
⇔2m+22m+1>1m2m+1>0⇔12m+1>0m2m+1>0⇔2m+1>0m>0⇔m>−12m>0⇒m>0
Kết hợp điều kiện m ≠−12 ta có m > 0
Cho hệ phương trình mx−y=2m4x−my=m+6. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y), tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào m
2x + y + 3 = 0
2x – y = 3
−2x + y = 3
2x + y = 3
Đáp án D
Ta có
mx−y=2m4x−my=m+6⇔y=mx−2m4x−mmx−2m=m+6⇔y=mx−2mxm2−4=2m2−m−6
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi m2−4≠0⇔m≠2;−2
Khi đó
x=2m2−m−6m2−4=2m+3m−2m−2m+2=2m+3m+2
⇒y=m.2m+3m+2−2m=−mm+2
x=2m+3m+2y=−mm+2⇔x=2−1m+2y=−1+2m+2⇔2x=4−2m+2y=−1+2m+2⇒2x+y=3
vậy hệ thức không phụ thuộc vào m là 2x + y = 3
Cho hệ phương trình x+my=1mx−y=−m. Hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào giá trị của m là
2x + y = 3
xy=3
xy = 3
x2+y2=1
Đáp án D
x+my=1mx−y=−m⇔x=1−mym1−my−y=−m⇔x=1−mym−m2y−y=−m⇔x=1−myym2+1=2m
Do
m2+1≥1>0⇒y=2mm2+1⇒x=1–my=1−2m2m2+1=1−m2m2+1
Xét
x2+y2=4m21+m22+1−m221+m22−4m2+1−2m2+m41+m22=m4+2m2+11+m22=1+m221+m22=1
Vậy x2+y2=1 không phụ thuộc vào giá trị của m
Cho hệ phương trình mx−y=2m4x−my=m+6. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y), tìm giá trị của m để 6x – 2y = 13
m = −9
m = 9
m = 8
m = −8
Đáp án C
Ta có
mx−y=2m4x−my=m+6⇔y=mx−2m4x−mmx−2m=m+6⇔y=mx−2mxm2−4=2m2−m−6
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi m2–4≠0⇔m ≠−2;2
Khi đó
x=2m2−m−6m2−4=2m+3m−2m+2m−2=2m+3m+2
⇒y=m.2m+3m+2−2m=−mm+2
Thay x=2m+3m+2y=−mm+2 vào phương trình 6x – 2y = 13 ta được
6.2m+3m+2−2.−mm+2=13⇔14m+18m+2=13⇔14m+18=13m+26⇔m=8 (TM)
Vậy m = 8 là giá trị cần tìm
Cho hệ phương trình x+m+1y=14x−y=−2. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn 2x + 2y = 5
m=−58
m=58
m=85
m=−85
Đáp án A
Từ hệ phương trình x+m+1y=14x−y=−2 và 2x + 2y = 5 ta có hệ
4x−y=−22x+2y=5⇔8x−2y=−42x+2y=5⇔10x=12x+2y=5⇔x=110y=125
Thay x=110 và y=125 vào phương trình x + (m + 1)y = 1 ta được:
110+m+1.125=1⇔1+24(m+1)=10⇔24m=−15⇔m=−58
Giải hệ phương trình x2+1+yy+x=4yx2+1y+x−2=y có nghiệm (x; y) là
(1; 2); (2; 1)
(1; −1); (2; 5)
(−2; 5); (1; 0)
(1; 2); (−2; 5)
Đáp án D
+) Xét y = 0 hệ phương trình đã cho trở thành x2+1=0x2+1x−2=0 (vô lý)
+) Xét y ≠ 0 chia các vế của từng phương trình cho y ta được:
x2+1y+y+x=4x2+1yy+x−2=1
Đặt
x2+1y=ay+x−2=b⇒a+b=2ab=1⇔a=2−ba(2−a)=1⇔b=2−aa2−2a+1=0⇔b=2−aa−12=0⇔a=b=1⇔x2+1y=1y+x−2=1⇔y=x2+1x+y=3⇔y=x2+1x+x2+1=3⇔y=x2+1x2+x−2=0⇔y=x2+1x−1x+2=0⇔y=x2+1x=1x=−2⇔x=1y=2 (tm)x=−2y=5 (tm)







