Bài tập Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng có đáp án
20 câu hỏi
Giải các hệ phương trình sau:
a)
b)
a) Thực hiện phép khử x:
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 3)
b) Ta thực hiện:
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
Giải các hệ phương trình sau:
a)
b)
a) Kí hiệu các phương trình của hệ theo thứ tự là (1), (2)
Nhân hai vế của (1) với , ta có hệ phương trình tương đương:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
b) Kí hiệu các phương trình của hệ theo thứ tự là (1), (2).
Nhân hai vế của (1) với , ta có hệ phương trình tương đương:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Cho hệ phương trình
a) Chứng tỏ rằng với mọi m hệ luôn có nghiệm duy nhất.
b) Tìm giá trị của m để hệ có nghiệm (x; y) thỏa mãn x < 1 và y < 1
c) Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm x và y không phụ thuộc vào m.
a) Nhận xét rằng với m = 0, hệ có dạng hệ có nghiệm duy nhất.
Với , biến đổi hệ về dạng
Tức là, với hệ cũng có nghiệm duy nhất
Vậy với mọi m hệ luôn có nghiệm duy nhất.
b) Để nghiệm (x; y) của hệ thỏa mãn x < 1 và y < 1, điều kiện là:
Vậy với thoả mãn điều kiện đề bài.
c) Nhận xét rằng
Vậy ta thu được hệ thức
Cho hệ phương trình
a) Giải hệ phương trình với m = 1.
b) Chứng tỏ rằng với mọi hệ luôn có nghiệm duy nhất.
c) Tìm giá trị của m đê nghiệm duy nhất (x; y) của hệ thỏa mãn .
d) Tìm m nguyên để hệ có nghiệm nguyên duy nhất.
a) Với m = 1, hệ có dạng hệ có vô số nghiệm thỏa mãn (x; 2 – x)
b) Nhận xét rằng với m = 0, hệ có dạng hệ có nghiệm duy nhất. Với , biến đổi hệ về dạng:
Tức là, với hệ cũng có nghiệm duy nhất.
Vậy, với mọi hệ luôn có nghiệm duy nhất.
c) Để nghiệm duy nhất của hệ thỏa mãn x + y < 0, điều kiện là:
Thỏa mãn điều kiện duy nhất của nghiệm.
Vậy với thỏa mãn điều kện đề bài.
d) Để nghiệm nguyên duy nhất của hệ nguyên điều kiện cần là m + 1 là ước của 1, ta lập bảng
Vậy với m = -2 hoặc m = 0 hệ có nghiệm nguyên duy nhất.
Giải hệ phương trình
Điều kiện:
Ta thực hiện
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (3; 2)
Giải các hệ phương trình
a)
b)
a) Ta thực hiện việc rút gọn các phương trình của hệ đã cho rồi đưa về hệ:
Vây hệ phương trình có nghiệm duy nhất
b)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1; -1)
Giải các hệ phương trình
a)
b)
a) Đặt ta đưa hệ phương trình về dạng
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
b) Đặt ta đưa hệ phương trình về dạng
- Từ
- Từ
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Tìm giá trị của m để các cặp hệ phương trình sau tương đương:
a) và
b) và
a) Giải hệ thứ nhất ta được nghiệm duy nhất
Do đó, muốn hai hệ tương đương thì (3; 4) cũng phải là nghiệm của hệ cnf lại, tức là:
Thử lại với m = 2 hệ có dạng
Dễ thấy, hệ trên có nghiệm duy nhất (3; 4)
Vậy với m = 2 hai hệ phương trình đã cho tương đương.
b) Giải hệ thứ nhất ta được nghiệm duy nhất
Do đó, muốn hai hệ tương đương thì (-1; 1) cũng phải là nghiệm của hệ còn lại, tức là:
Thử lại với m = 4 hệ có dạng
Dễ thấy, hệ trên có vô số nghiệm, do đó không thỏa mãn
Vậy không tồn tại m để hai hệ phương trình đã cho tương đương.
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau:
a)
b)
c)
d)
a) Ta có:
-
-
Từ (1) và (2), ta có
Vậy đồ thị cần tìm là (d):
b) Ta có:
-
-
Từ (3) và (4), ta có
Vậy đồ thị cần tìm là (d):
c) Tương tự, ta có đồ thị cần tìm là
d) Tương tự, ta có đồ thị cần tìm là
Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A (-2; - 6) và B (4; 3)
Giả sử đường thẳng có phương trình ax + by = c, từ giả thiết:
- A (-2; -6) thuộc đường thẳng, suy ra
- B (4; 3) thuộc đường thẳng, suy ra
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy đường thẳng có phương trình
Xác định các hệ số a, b của phương trình biết nó có hai nghiệm
Với giả thiết:
+) là nghiệm của phương trình, suy ra
+) là nghiệm của phương trình, suy ra
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
Vậy phương trình có dạng
Ta biết rằng một đa thức bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng 0. Hãy tìm các giá trị của m và n để đa thức sau (với biến số x) bằng đa thức 0:
Ta có:
Vậy với m = 3 và n = 2 thì da thức P(x) thỏa mãn đề bài.
Cho đa thức
a) Xác định các hệ số a, b của đa thức, biết nó chia hết cho x – 3 và x + 1.
b) Với a, b tìm được ở trên, hãy phân tích đa thức f(x) thành nhân tử.
a) Với giả thiết:
- f(x) chia hết cho x – 3, suy ra
- f(x) chia hết cho x + 1, suy ra:
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
b) Với kết quả trên, f(x) có dạng:
Giải các hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Giải các hệ phương trình sau:
a)
b)
Giải các hệ phương trình sau:
a)
b)
a) Điều kiện
Đặt hệ được chuyển về dạng
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
b) Điều kiện:
Đặt hệ được chuyển về dạng
Vậy hệ có nghiệm
Cho hàm số y = ax + b. xác định các hệ số a, b của hàm số, biết rằng đồ thị hàm số của nó đi qua hai điểm
a) và
b) và
a) Với giả thiết:
- thuộc đồ thị hàm số, suy ra
- thuộc đồ thị hàm số, suy ra
Từ (1) và (2) ta có
Vậy hàm số có dạng .
b) Với giả thiết:
- thuộc đồ thị hàm số, suy ra
- thuộc đồ thị hàm số, suy ra
Từ (3) và (4) ta có:
Vậy hàm số có dạng
Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm:
a) và
b) và
Giả sử đường thẳng có phương trình ax + b + c = 0
a) Với giả thiết:
- thuộc đường thẳng, suy ra
- thuộc đường thẳng, suy ra
Từ (1) và (2) ta có
Vậy đường thẳng có phương trình
b) Với giả thiết:
- thuộc đường thẳng, suy ra
- thuộc đường thẳng, suy ra
Từ (3) và (4) ta có:
Vậy đường thẳng có phương trình
Cho phương trình . Xác định các hệ số a, b của phương trình, biết nó có hai nghiệm
Theo giả thiết, ta có:
- là nghiệm của phương trình, suy ra:
- là nghiệm của phương trình, suy ra:
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
Vậy phương trình có dạng
Cho đa thức . Xác định các hệ số a, b của đa thức, biết nó chia hết cho x – 1 và x – 3.
Lời giải:
Với giả thiết
f(x) chia hết cho (x – 1) suy ra:
f (1) = 0
\( \Leftrightarrow \)13 – a.12 + b.1 – a = 0
\( \Leftrightarrow \)2a – b = 1 (1)
f(x) chia hết cho (x – 3) suy ra:
f (3) = 0
\( \Leftrightarrow \)33 – a.32 + b.3 – a = 0
\( \Leftrightarrow \)10a – 3b = 27 (2)
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}2a - b = 1\\10a - 3a = 27\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}6a - 3a = 3\\10a - 3b = 27\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}4a = 24\\2a - b = 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\2.6 - b = 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 11\end{array} \right.\)
Vậy đa thức cần tìm là f = x3 −6 x2 + bx – c








