Bài tập Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng có đáp án
20 câu hỏi
Giải các hệ phương trình sau:
a) 3x+4y=184x−3y=−1
b) 3x−2y=12x+33y=46
a) Thực hiện phép khử x:
3x+4y=184x−3y=−1⇔12x+16y=7212x−9y=−3
⇔25y=754x−3y=−1⇔y=34x−3.3=−1
⇔x=2y=3
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 3)
b) Ta thực hiện:
Vậy hệ có nghiệm duy nhất 3;2
Giải các hệ phương trình sau:
a) x2−3y=12x+y2=−2
b) 5x3+y=22x6−y2=2
a) Kí hiệu các phương trình của hệ theo thứ tự là (1), (2)
Nhân hai vế của (1) với −2, ta có hệ phương trình tương đương:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 2−68;−1−24
b) Kí hiệu các phương trình của hệ theo thứ tự là (1), (2).
Nhân hai vế của (1) với 2, ta có hệ phương trình tương đương:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 66;−22
Cho hệ phương trình x+my=1mx−y=−m
a) Chứng tỏ rằng với mọi m hệ luôn có nghiệm duy nhất.
b) Tìm giá trị của m để hệ có nghiệm (x; y) thỏa mãn x < 1 và y < 1
c) Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm x và y không phụ thuộc vào m.
a) Nhận xét rằng với m = 0, hệ có dạng x=1y=0⇒m=0 hệ có nghiệm duy nhất.
Với m≠0, biến đổi hệ về dạng
Tức là, với m≠0 hệ cũng có nghiệm duy nhất
Vậy với mọi m hệ luôn có nghiệm duy nhất.
b) Để nghiệm (x; y) của hệ thỏa mãn x < 1 và y < 1, điều kiện là:
Vậy với m≠0m≠1 thoả mãn điều kiện đề bài.
c) Nhận xét rằng
Vậy ta thu được hệ thức x2+y2=1
Cho hệ phương trình x+my=2mx+y=m+1
a) Giải hệ phương trình với m = 1.
b) Chứng tỏ rằng với mọi hệ luôn có nghiệm duy nhất.
c) Tìm giá trị của m đê nghiệm duy nhất (x; y) của hệ thỏa mãn x+y<0.
d) Tìm m nguyên để hệ có nghiệm nguyên duy nhất.
a) Với m = 1, hệ có dạng x+y=2x+y=2⇔ hệ có vô số nghiệm thỏa mãn (x; 2 – x)
b) Nhận xét rằng với m = 0, hệ có dạng x=2y=1⇒m=0 hệ có nghiệm duy nhất. Với m≠0, biến đổi hệ về dạng:
Tức là, với m≠0,m≠±1 hệ cũng có nghiệm duy nhất.
Vậy, với mọi m≠±1 hệ luôn có nghiệm duy nhất.
c) Để nghiệm duy nhất của hệ thỏa mãn x + y < 0, điều kiện là:
Thỏa mãn điều kiện duy nhất của nghiệm.
Vậy với −3<m<−1 thỏa mãn điều kện đề bài.
d) Để nghiệm nguyên duy nhất của hệ nguyên điều kiện cần là m + 1 là ước của 1, ta lập bảng
Vậy với m = -2 hoặc m = 0 hệ có nghiệm nguyên duy nhất.
Giải hệ phương trình xy=323x−2y=5
Điều kiện: y≠0
Ta thực hiện
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (3; 2)
Giải các hệ phương trình
a) 2x+y+3x−y=4x+y+2x−y=5
b) 2x−2+31+y=−23x−2−21+y=−3
a) Ta thực hiện việc rút gọn các phương trình của hệ đã cho rồi đưa về hệ:
5x−y=43x−y=5⇔5x−y=42x=−1⇔x=−12y=−132
Vây hệ phương trình có nghiệm duy nhất −12;−132
b)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1; -1)
Giải các hệ phương trình
a) 1x−1y=13x+4y=5
b) 1x−2−1y−1=22x−2+3y−1=1
a) Đặt u=1xv=1y ta đưa hệ phương trình về dạng
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 79;72
b) Đặt u=1x−2v=1y−1 ta đưa hệ phương trình về dạng
- Từ u=75⇒1x−2=75 ⇔x=57+2⇔x=197
- Từ v=35⇒1y−1=35 ⇔y=53+1⇔y=83
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 197;83
Tìm giá trị của m để các cặp hệ phương trình sau tương đương:
a) x+y=73x+4y=25 và mx−y=mx−y=−1
b) x+3y=23x+8y=5 và x+2y=12x+my=2
a) Giải hệ thứ nhất ta được nghiệm duy nhất x=3,y=4
Do đó, muốn hai hệ tương đương thì (3; 4) cũng phải là nghiệm của hệ cnf lại, tức là:
Thử lại với m = 2 hệ có dạng 2x−y=2x−y=−1
Dễ thấy, hệ trên có nghiệm duy nhất (3; 4)
Vậy với m = 2 hai hệ phương trình đã cho tương đương.
b) Giải hệ thứ nhất ta được nghiệm duy nhất x=−1,y=1
Do đó, muốn hai hệ tương đương thì (-1; 1) cũng phải là nghiệm của hệ còn lại, tức là:
Thử lại với m = 4 hệ có dạng x+2y=12x+4y=2
Dễ thấy, hệ trên có vô số nghiệm, do đó không thỏa mãn
Vậy không tồn tại m để hai hệ phương trình đã cho tương đương.
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau:
a) A2;−2,B−1;3
b) A−4;−2,B2;1
c) A3;−1,B−3;2
d) A3;2,B0;2
a) Ta có:
- A2;−2∈d:y=ax+b ⇔−2=2a+b (1)
- B−1;3∈d:y=ax+b ⇔3=−a+b (2)
Từ (1) và (2), ta có
Vậy đồ thị cần tìm là (d): y=−53x+43
b) Ta có:
- A−4;−2∈d:y=ax+b ⇔−2=−4a+b (3)
- B2;1∈d:y=ax+b⇔1=2a+b (4)
Từ (3) và (4), ta có
Vậy đồ thị cần tìm là (d): y=12x
c) Tương tự, ta có đồ thị cần tìm là d:y=12x+12
d) Tương tự, ta có đồ thị cần tìm là d:y=2
Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A (-2; - 6) và B (4; 3)
Giả sử đường thẳng có phương trình ax + by = c, từ giả thiết:
- A (-2; -6) thuộc đường thẳng, suy ra a.−2+b.−6=c⇔−2a−6b=c (1)
- B (4; 3) thuộc đường thẳng, suy ra a.4+b.3=c⇔4a+3b=c (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy đường thẳng có phương trình c2x−c3y=c⇔3x−2y=6
Xác định các hệ số a, b của phương trình ax2−x+b=0 biết nó có hai nghiệm x1=−2,x2=3
Với giả thiết:
+) x1=−2 là nghiệm của phương trình, suy ra
a.−22−−2+b=0⇔4a+b=−2 (1)
+) x2=3 là nghiệm của phương trình, suy ra
a.32−3+b=0⇔9a+b=3 (2)
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
Vậy phương trình có dạng x2−x−6=0
Ta biết rằng một đa thức bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng 0. Hãy tìm các giá trị của m và n để đa thức sau (với biến số x) bằng đa thức 0:
Px=3m−5n+1x+4m−n−10
Ta có:
Vậy với m = 3 và n = 2 thì da thức P(x) thỏa mãn đề bài.
Cho đa thức fx=ax3−2−ax2+5−3bx−4b
a) Xác định các hệ số a, b của đa thức, biết nó chia hết cho x – 3 và x + 1.
b) Với a, b tìm được ở trên, hãy phân tích đa thức f(x) thành nhân tử.
a) Với giả thiết:
- f(x) chia hết cho x – 3, suy ra
- f(x) chia hết cho x + 1, suy ra:
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
b) Với kết quả trên, f(x) có dạng:
Giải các hệ phương trình sau:
a) 2x+7y=93x−y=2
b) x+2y=203x−2y=12
c) 2x+7y=13x+5y=−4
d) 3x+5y=92x−4y=−5
Giải các hệ phương trình sau:
a) xy=23x+y=10
b) y2+2x−8y=y−3x+y=10
Giải các hệ phương trình sau:
a) 5x+3y=12x+1y=−1
b) 5x+3−9y−2=1003x+3+7y−2=308
a) Điều kiện x,y≠0
Đặt 1x=u1y=v hệ được chuyển về dạng
Vậy hệ có nghiệm duy nhất −14;17
b) Điều kiện: x≠−3,y≠2
Đặt 1x+3=2u1y−2=2v hệ được chuyển về dạng
Vậy hệ có nghiệm x=−16356;y=4920
Cho hàm số y = ax + b. xác định các hệ số a, b của hàm số, biết rằng đồ thị hàm số của nó đi qua hai điểm
a) A1;3 và B3;2
b) A1;−1 và B3;3
a) Với giả thiết:
- A1,3 thuộc đồ thị hàm số, suy ra
3=a.1+b⇔a+b=3 (1)
- B3;2 thuộc đồ thị hàm số, suy ra
2=a.3+b⇔3a+b=2 (2)
Từ (1) và (2) ta có
Vậy hàm số có dạng y=−12x+72.
b) Với giả thiết:
- A1;−1 thuộc đồ thị hàm số, suy ra
−1=a.1+b⇔a+b=−1 (3)
- B3;3 thuộc đồ thị hàm số, suy ra
3=a.3+b⇔3a+b=3 (4)
Từ (3) và (4) ta có:
Vậy hàm số có dạng y=2x−3
Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm:
a) A1,3 và B3;2
b) A1;−1 và B3;3
Giả sử đường thẳng có phương trình ax + b + c = 0
a) Với giả thiết:
- A1,3 thuộc đường thẳng, suy ra
a.1+b.3=c⇔a+3b=c (1)
- B3;2 thuộc đường thẳng, suy ra
a.3+b.2=c⇔3a+2b=c (2)
Từ (1) và (2) ta có
Vậy đường thẳng có phương trình c7x+2c7y=c⇔x+2y=7
b) Với giả thiết:
- A1;−1 thuộc đường thẳng, suy ra
a.1+b.−1=c⇔a−b=c (3)
- B3;3 thuộc đường thẳng, suy ra
a.3+b.3=c⇔3a+3b=c (4)
Từ (3) và (4) ta có:
Vậy đường thẳng có phương trình 2c3x−c3y=c⇔2x−y=3
Cho phương trình x2−ax+b=0. Xác định các hệ số a, b của phương trình, biết nó có hai nghiệm x1=1;x2=3
Theo giả thiết, ta có:
- x1=1 là nghiệm của phương trình, suy ra:
- x2=3 là nghiệm của phương trình, suy ra:
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
Vậy phương trình có dạng x2−4x+3=0
Cho đa thức fx=x3−ax2+bx−a. Xác định các hệ số a, b của đa thức, biết nó chia hết cho x – 1 và x – 3.
Lời giải:
Với giả thiết
f(x) chia hết cho (x – 1) suy ra:
f (1) = 0
\( \Leftrightarrow \)13 – a.12 + b.1 – a = 0
\( \Leftrightarrow \)2a – b = 1 (1)
f(x) chia hết cho (x – 3) suy ra:
f (3) = 0
\( \Leftrightarrow \)33 – a.32 + b.3 – a = 0
\( \Leftrightarrow \)10a – 3b = 27 (2)
Từ (1) và (2), ta có được hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}2a - b = 1\\10a - 3a = 27\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}6a - 3a = 3\\10a - 3b = 27\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}4a = 24\\2a - b = 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\2.6 - b = 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 11\end{array} \right.\)
Vậy đa thức cần tìm là f = x3 −6 x2 + bx – c







