Bài tập Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế có đáp án
32 câu hỏi
Giải hệ phương trình 5x+3y=1 12x+y=-1 2
Xét phương trình (2) của hệ, ta biến đổi y = -2x -1
5x + 3y = 1
<=> 5x + 3(-2x-1) = 1
<=> x = -4
Thay x = -4 vào (1) ta được:
y = -2.(-4)-1 = 7
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (-4;7)
Giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế
a) x+5y=0 (1)5x+3y=1−5 (2)
b) 2−3x−3y=2+53 (1)4x+y=4−23 (2)
a) Giải hệ phương trình x+5y=0 (1)5x+3y=1−5 (2)
Xét phương trình (1) suy ra x=−5y. Thay vào (2) ta có:
Khi y=5−12 ⇒x=−5.5−12⇒x=5−52
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 5−52;5−12
b) Giải hệ phương trình 2−3x−3y=2+53 (1)4x+y=4−23 (2)
Từ phương trình (2) ta suy ra y=4−23−4x. Thay vào phương trình (1) ta có:
Khi x = 1 suy ra y=−23
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 1;−23
Giải hệ phương trình x+3y=1a2+1x+6y=2a trong các trường hợp sau
a) a = -1
b) a = 0
c) a = 1
a) Khi a = -1, ta được hệ phương trình x+3y=12x+6y=−2⇔x+3y=1x+3y=11
Dễ thấy hệ phương trình vô nghiệm.
b) Khi a = 0, ta được hệ phương trình
x+3y=1x+6y=0⇔x+3y=13y=−1⇔x=2y=−13
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là 2;−13
c) Khi a = 1, ta được hệ phương trình
x+3y=12x+6y=2⇔x+3y=1x+3y=1⇔x+3y=1
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm thỏa mãn x = 1 – 3y, y∈R
Giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế:
a) 2x−3y=1x+3y=2
b) x−22y=52x+y=1−10
c) 2−1x−y=2x+2+1y=1
a) Giải hệ phương trình 2x−3y=1 (1)x+3y=2 (2)
Từ phương trình (2) suy ra x=2−3y. Thay vào phương trình (1) ta có
Khi y=6−33 thay vào (2) ta có:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 1;6−33
b) Giải hệ phương trình x−22y=5 (1)2x+y=1−10 (2)
Từ phương trình (1) suy ra x=5+22y thay vào phương trình (2) ta có
Khi y=1−2105 thay vào (1) ta có:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là 22−355;1−2105
c) Giải hệ phương trình 2−1x−y=2 (1)x+2+1y=1 (2)
Từ phương trình (1) ta suy ra y=2−1x−2. Thay vào phương trình (2) ta có:
Khi x=3+22 thay vào (2) ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=3+22;−12
Cho hệ phương trình 2x+by=−4bx−ay=−5
a) Xác định các hệ số a và b, biết hệ phương trình trên có nghiệm là (1;-2)
b) Xác định các hệ số a và b, biết hệ phương trình trên có nghiệm là 2−1;2
a) Do (1;-2) là nghiệm của hệ phương trình nên:
2−2b=−4b+2a=−5⇔b=3b+2a=−5⇔b=3a=−4
Vậy với a = - 4 và b = 3 thỏa mãn bài toán.
b) Do là nghiệm của hệ phương trình nên
22−1+2b=−42−1b+2a=−5⇔2b=−2−222−1b−2a=−5⇔b=−2−2a=52−22
Vậy với b=−2−2a=52−22 thỏa mãn đề bài.
Cho hệ phương trình mx+3y=−2m2x−6y=4
a) Giải hệ phương trình với m = 2.
b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm.
a) Khi m = 2 hệ phương trình trở thành:
2x+3y=−24x−6y=4⇔2x+3y=−22x−3y=2
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là 0;−23
b) Xét hệ phương trình mx+3y=−2 (1)m2x−6y=4 (2)
Từ phương trình (1) suy ra 3y=−2−mx⇔y=−132+mx. Thay vào phương trình (2) ta có:
m2x+6.132+mx=4
⇔m2+2mx=0 (3)
Để hệ phương trình vô số nghiệm khi (3) vô số nghiệm.
Khi đó
m2+2m=0⇔mm+2=0⇔m=0m=−2
Vậy với m = 0 và m = -2 hệ có vô số nghiệm.
Cho hệ phương trình x+y=1 (1)mx+2y=m (2)
a) Tìm m để hệ phương trình có vô số nghiệm
b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất. Tìm nghiệm duy nhất đó.
a) Từ phương trình (1) suy ra y = -x + 1. Thay vào (2) ta có:
Dể hệ phương trình vô số nghiệm khi phương trình (3) vô số nghiệm, suy ra m−2=0⇔m=2
b) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi (3) có nghiệm duy nhất
Do đó m−2≠0⇔m≠2
Vậy m≠2 hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
Khi m≠2 ta có (3) ⇔x=1. Thay vào (1) suy ra y = 0
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1;0)
Cho hệ phương trình x+my=1 (1)mx−y=−m (2)
a) Chứng tỏ rằng với mọi m hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất
b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm (x;y) là một điểm thuộc góc phần tư thứ nhất.
a) Từ phương trình (2) suy ra y=mx+m (3). Thay vào phương trình (1) ta có:
Khi x=1−m21+m2 thay vào (3) ta được: y=m.1−m21+m2+m⇔y=2m1+m2
Vậy với mọi giá trị của m hệ phương trình có nghiệm duy nhất 1−m21+m2;2m1+m2
b) Để thỏa mãn bài toán khi
1−m21+m2>02m1+m2>0⇔1−m2>02m>0⇔m2<1m>0⇔0<m<1
Vậy với 0 < m < 1 hệ có nghiệm thỏa mãn bài toán.
Giải hệ phương trình xy=23 (1)4x−3y=−2 (2)
Xét phương trình (1), ta có (1) ⇔x=2y3. Thay vào phương trình (2) ta có:
Khi y = 6 suy ra x = 4
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (4;6).
Giải hệ phương trình y−x=12x−y=1
- Nếu x≥0 hệ phương trình trở thành:
y−x=12x−y=1⇔y−x=1x=2⇔y=3x=2
So sánh với điều kiện thỏa mãn. Vậy hệ phương trình có nghiệm là (2;3).
- Nếu x < 0 hệ phương trình trở thành
y+x=12x−y=1⇔y−x=13x=2⇔y=53x=23
So sánh với điều kiện không thỏa mãn.
Vậy hệ phương trình có nghiệm (2;3).
Giải hệ phương trình 2x+y=4 (1)x−2y=3 (2)
Xét phương trình (1) ta có 1⇔y=4−2x (3). Thay vào phương trình (2) ta có:
- Khi x = 1 thay vào (3) suy ra y = 2.
- Khi x=115 thay vào (3) suy ra y=−25
Vậy hệ phương trình có các nghiệm là (1;2) và 115;−25.
Biết rằng đa thức P(x) chia hết cho đa thức x – a khi và chỉ khi P(a) = 0. Hãy tìm các giá trị của m và n sao cho đa thức sau đồng thời chia hết cho x + 1 và x – 3
P(x)=mx3+m−2x2−3n−5x−4n
Do giả thiết đa thức P(x) chia hết cho x + 1 nên ta có:
P(−1)=0⇔−m+m−2+3n−5−4n=0
⇔−n−7=0⇔n=−7 (1)
Lập luận tương tự ta có:
P(3)=0⇔27m+9m−2−33n−5−4n=0
⇔36m−13n−3=0 (2)
Thay (1) vào (2) ta có:
36m+91−3=0⇔m=−229
Vậy với m=−229,n=−7 thỏa mãn bài toán.
Giải hệ phương trình 2x2+3y=173x2−2y=6
Đặt u=x2, điều kiện u≥0
Khi đó hệ phương trình trở thành 2u+3y=17 (1)3u−2y=6 (2)
Từ phương trình (1) suy ra 2u=17−3y⇔u=17−3y2 (3). Thay vào phương trình (2) ta được
Khi y = 3 thay vào (3) suy ra u = 4.
Khi u = 4 suy ra x2=4⇔x=2x=−2
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (2;3) và (-2;3).
Giải hệ phương trình x+3y=3x−15x−y=9
Để hệ phương trình xác định khi x+3y≥03x−1≥0⇔x≥−3yx≥13(*)
Với điều kiện (*) ta có
Từ phương trình (2) suy ra y=5x−9 (3). Thay vào phương trình (1) ta được:
Khi x = 2 thay vào (3) suy ra y = 1. So sánh với điều kiện (*) thấy thỏa mãn.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (2;1).
Giải hệ phương trình 6x−1−5y−2=73x−1+2y−2=−1
Hệ phương trình xác định khi x−1≠0y−2≠0⇔x≠1y≠2 (*)
Với điều kiện (*) ta đặt u=1x−1v=1y−2, khi đó hệ phương trình trở thành
Khi u=2v=−1 suy ra
1x−1=21y−2=−1⇔x−1=12y−2=−1⇔x=32y=1
So sánh với điều kiện (*) thấy thỏa mãn.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 32;1
Giải hệ phương trình x−1+y−1=24x−1+3y−1=7
Đặt u=x−1v=y−1, điều kiện u,v≥0
Khi đó hệ phương trình trở thành:
So sánh với điều kiện thỏa mãn.
Khi u = 1 suy ra
x−1=1⇔x−1=1x−1=−1⇔x=2x=0
Khi v = 1 suy ra
y−1=1⇔y−1=1y−1=−1⇔y=2y=0
Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm là 2;2;2;0;0;2;0;0
Giải hệ phương trình 3x−1+2y=132x−1−y=4
Để hệ phươngtrình xác định khi x−1≥0y≥0⇔x≥1y≥0(*)
Với điều kiện (*) ta đặt u=x−1v=y
Khi đó hệ phương trình trở thành 3u+2v=13 (1)2u−v=4 (2)
Xét phương trình (2) ta suy ra v=2u−4 (3). Thay vào phương trình (1) ta có
Khi u = 3 thay vào (3) suy ra v = 2.
Khi u=3v=2 ta suy ra x−1=3y=2⇔x−1=9y=4 ⇔x=10y=4
So sánh với điều kiện (*) thỏa mãn.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (10;4).
Cho hai hệ phương trình 2x−y=63x+y=9 (I) và 2x−y=6y=m (II)
Xác định m sao cho hai hệ phương trình trên tương đương.
Xét hệ phương trình (I) ta có:
Suy ra hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất là (3;0)
Để thỏa mãn bài toán khi (3; 0) là nghiệm của hệ (II) do đó: 2.3−0=60=m⇔m=0
Khi m = 0 hệ phương trình (II) trở thành 2x−y=6y=0⇔x=3y=0
Vậy với m = 0 hai hệ phương trình tương đương.
Với giá trị nào của m thì hai phương trình sau có nghiệm chung 2x2+mx−1=0 và mx2−x+2=0.
Để thỏa mãn bài toán khi và chỉ khi hệ phương trình:
2x2+mx−1=0mx2−x+2=0 (*)
Có nghiệm
Đặt y=x2, điều kiện y≥0
Khi đó hệ phương trình (*) trở thành mx+2y−1=0 (1)−x+my+2=0 (2)
Xét phương trình (2) suy ra x=my+2 (3). Thay vào phương trình (1) ta có:
Thay y=1−2mm2+2 vào (3) ta có
So sánh với điều kiện suy ra 1−2m≥0⇔m≤12
Do y=x2 nên m+4m2+22=1−2mm2+2 ⇔m+42=1−2mm2+2
Do m2−m+1=m−122+34>0∀m nên (3) ⇔m+1=0⇔m=−1
So sánh với điều kiện thỏa mãn.
Vậy m = -1 hai phương trình có nghiệm chung.
Sử dụng phương pháp thế giải các hệ phương trình sau và minh họa nghiệm bằng đồ thị:
a) 3x+5y=12x+y=−4
b) 2x−3y=−6−4x−6y=12
c) x+y=62x−3y=12
d) x+2y=115x−3y=3
a) Giải hệ phương trình 3x+5y=1 (1)2x+y=−4 (2)
Xét phương trình (2) ta suy ra y=−2x−4 (3). Thay vào phương trình (1) ta được:
Thay vào (3) ta có y = 2.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất −3;2
Vẽ đồ thị hai hàm số y=−2x−4 và y=151−3x trên cùng hệ trục tọa độ
Ta có

b) Giải hệ phương trình 2x−3y=−6 (1)−4x−6y=12 (2)
Xét phương trình (1) ta suy ra y=2x+63 (3). Thay vào phương trình (2) ta được:
Thay vào (3) ta có y = 0.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất −3;0
Vẽ đồ thị hai hàm số y=132x+6 và y=13−2x−6 trên cùng hệ trục tọa độ
Ta có

c) Giải hệ phương trình x+y=6 (1)2x−3y=12 (2)
Xét phương trình (1) ta suy ra y=6−x (3). Thay vào phương trình (2) ta được:
Thay vào (3) ta có y = 0.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất 6;0
Vẽ đồ thị hai hàm số y=6−x và y=132x−12 trên cùng hệ trục tọa độ
Ta có

d) Giải hệ phương trình x+2y=11 (1)5x−3y=3 (2)
Xét phương trình (1) ta suy ra y=11−2x (3). Thay vào phương trình (2) ta được:
Thay vào (3) ta có x = 3.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất 3;4
Vẽ đồ thị hai hàm số y=1211−x và y=135x−3 trên cùng hệ trục tọa độ
Ta có

Giải các hệ phương trình sau:
a) 3x+4y=−412x+16y−5=0
b) x−y=5x−2y+3=3+xy
c) x4−y6=1x8+y3=8
a) Ta có
3x+4y=−412x+16y−5=0⇔3x+4y=−43x+4y=54
Dễ thấy hệ phương trình vô nghiệm.
b) Ta có
Dễ thấy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (-1;-6)
c) Ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (16;18).
Xác định hàm số y = ax + b biết rằng đồ thị hàm số đó đi qua điểm A (1;2) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.
Do đồ thị hàm số đi qua điểm A (1;2) nên 2 = a + b (1)
Mặt khác đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên 1 = b (2)
Thay (2) vào (1) suy ra a+1=2⇔a=1
Vậy hàm số là y = x + 1.
Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
a) A (0; 3) và B (1; 2)
b) A (1; 6) và B (2; 0)
c) A (-3; 14) và B (2; - 1)
a) Do đường thẳng đi qua A (0; 3) và B (1; 2) suy ra phương trình có dạng y = ax + b
khi đó ta có hệ phương trình b=3a+b=2⇔b=3a=−1
vậy phương trình đường thẳng là y=−x+3⇔x+y=3
b) Do đường thẳng đi qua A (1; 6) và B (2; 0) suy ra phương trình có dạng y = ax + b
khi đó ta có hệ phương trình
a+b=62a+b=0⇔a+b=6a=−6⇔b=12a=−6
vậy phương trình đường thẳng là y=−6x+12⇔6x+y=12
c) Do đường thẳng đi qua A (-3; 14) và B (2; - 1) suy ra phương trình có dạng y = ax + b
khi đó ta có hệ phương trình
−3a+b=142a+b=−1⇔5a=−152a+b=−1⇔a=−3b=5
vậy phương trình đường thẳng là y=−3x+5⇔3x+y=5
Cho hệ phương trình x+my=11 (1)5x−3y=m+1 (2)
a) Giải hệ phương trình với m = 2.
b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình trên có nghiệm.
a) Khi m = 2 hệ phương trình trở thành
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (3; 4)
b) Xét phương trình (1) suy ra x=11−my. Thay vào phương trình (2) ta có
- Nếu 5m+3=0⇔m=−35 phương trình (3) trở thành 0.y=2735
Dễ thấy phương trình vô nghiệm nên hệ phương trình vô nghiệm.
- Nếu 5m+3≠0⇔m≠−35 thì (3) có nghiệm duy nhất suy ra hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
Vậy để hệ phương trình có nghiệm khi m≠−35
Cho hệ phương trình 3mx+5y=1 (1)2x+my=−4 (2)
a) Giải hệ phương trình với m = 2.
b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình trên có nghiệm duy nhất.
a) Khi m = 2 hệ trở thành
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất (11; - 13).
b) Xét phương trình (1) suy ra
5y=1−3mx⇔y=1−3mx5
Thay vào phương trình (2) ta có:
Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi (3) có nghiệm duy nhất
Khi đó 3m2−10≠⇔m2≠103⇔m≠±103
Vậy để hệ phương trình có nghiệm khi m≠±103
Cho hệ phương trình x−3y=m (1)−3x+9y=−12 (2)
a) Tìm giá trị của m để hệ phương trình có vô số nghiệm.
b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm.
a) Xét phương trình (1) suy ra x = m + 3y.
Thay vào phương trình (2) ta có:
Để hệ phương trình có vô số nghiệm khi phương trình (3) có vô số nghiệm suy ra m = 4.
Vậy với m = 4 thỏa mãn bài toán.
Theo kết quả trên để hệ phương trình vô nghiệm khi m≠4
Cho hệ phương trình mx+2y=5 (1)2x+y=m (2)
a) Tìm giá trị của m để hệ phương trình có một nghiệm duy nhất
b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình có vô số nghiệm
c) Tìm giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm
a) Xét phương trình (2) suy ra y = m – 2x.
Thay vào phương trình (1) ta có:
Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi phương trình (3) có nghiệm duy nhất.
Suy ra m−4≠0⇔m≠4.
Vậy với m≠4 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
b) Nếu m−4=0⇔m=4 thì phương trình (3) trở thành 0.x = - 3
Dễ thấy phương trình vô nghiệm suy ra hệ phương trình vô nghiệm.
Theo kết quả trên khi m≠4 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
Vậy không tồn tại giá trị của m để hệ phương trình có vô số nghiệm.
c) Theo kết quả trên để hệ phương trình vô nghiệm khi m = 4.
Cho hệ phương trình x−my=m (1)mx+y=1 (2)
a) Chứng tỏ rằng với mọi m hệ luôn có nghiệm.
b) Tìm giá trị của m để hệ có nghiệm (x; y) là một điểm thuộc góc phần tư thứ I.
a) Xét phương trình (1) suy ra x = m + my (3)
Thay vào phương trình (2) ta có:
Do m2+1>0∀m nên phương trình (4) luôn có nghiệm duy nhất với mọi m.
Khi đó m2+1y=1−m2⇔y=1−m2m2+1
Do đó hệ phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m
b) Theo kết quả trên ta có y=1−m2m2+1 thay vào (3) ta được:
Do đó hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất 2mm2+1;1−m2m2+1
Để thỏa mãn bài toán khi
Cho hệ phương trình x−y=23x−2y=9 (I)
Xác định m để hệ phương trình (I) tương đương với hệ phương trình sau
a) 2x−2y=m3x−2y=9 (*)
b) 2x−my=4m+1x−2y=9 (**)
a) Xét hệ phương trình
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất là (5; 3)
Để thỏa mãn bài toán suy ra (5; 3) là nghiệm của hệ (*).
Thay vào (*) suy ra m = 4.
Khi m = 4 hệ (*) trở thành
Vậy hệ (*) có nghiệm duy nhất (5; 3). Do đó m = 4 thỏa mãn.
b) Tương tự ta suy ra (5; 3) là nghiệm của hệ (**)
Do đó
Khi m = 2 hệ phương trình (**) trở thành 2x−2y=43x−2y=9
Dựa vào kết quả trên suy ra m = 2 thỏa mãn.
Giải các hệ phương trình
a) x+y=22x−3y=1
b) 2x−y=1x−y=2y−1
c) x−y=12y−112x−y=1
a) Ta có:
Vậy hệ phương trình có các nghiệm là (1; 1) và 75;35
b) Ta có:
⇔y=2x−1x=45x=23⇔x=45y=35x=23y=13
Vậy hệ phương trình có các nghiệm là 45;35 và 23;13
c) Ta có:
x−y=12y−112x−y=1⇔x−y=12y−11y=2x−1
Vậy hệ phương trình có các nghiệm là 2223;2123 và 2425;2325
Giải các hệ phương trình
a) x−y+1=02x−y−1=0
b) x+2y=37x+5y=2
a) Nếu y≥0 hệ trở thành
Xét phương trình (1) ta có:
Khi x = 2 thay vào (2) suy ra 3−y=0⇔y=3
So sánh điều kiện suy ra (2; 3) là nghiệm của hệ phương trình.
- Nếu y < 0 hệ trở thành
Xét phương trình (3) ta có:
Khi x = 0 thay vào (4) suy ra −y−1=0⇔y=−1 so sánh điều kiện suy ra (0; - 1) là nghiệm của hệ phương trình.
b) Nếu x≥0 hệ trở thành
Xét phương trình (1’) ta có
+ khi y = -1 thay vào (2’) suy ra 7x−5=2⇔x=1
+ khi y=199 thay vào (2’) suy ra 7x+959=2⇔x=−119
So sánh điều kiện suy ra (1; -1) là nghiệm của hệ phương trình.
- Nếu x < 0 hệ trở thành
Xét phương trình (3') ta có
Khi y=236 thay vào (4’) suy ra 7x+1156=2⇔x=−11342
So sánh điều kiện suy ra −11342;236 là nghiệm của hệ phương trình.
Với giá trị nào của m thì hai phương trình sau có nghiệm chung mx2+x+1=0 và x2+mx+1=0
Bài toán thỏa mãn khi hệ phương trình mx2+x+1=0x2+mx+1=0 có nghiệm
Mà
- Khi m−1=0⇔m=1 thay vào (*) suy ra x2+x+1=0. Dễ thấy phương trình vô nghiệm.
- Khi x2−x=0⇔x=0x=1
+ Khi x = 0 thay vào (*) không thỏa mãn
+ Khi x = 1 thay vào (*) suy ra m+2=0⇔m=−2
Giá trị của m = -2.







