Bài tập Phương pháp quy về phương trình bậc hai có đáp án
49 câu hỏi
Giải các phương trình sau:
a) 3x2-5x+1x2-4=0
b) 3x2-7x+102x2+1-5x+5-3=0
a) Ta có:
- Giải (1) ta được
3x2−5x+1=0⇔x=5+136x=5−136
- Giải (2) ta được: x2-4=0⇔x=±2
Vậy phương trình có 4 nghiệm.
b) Ta có:
Giải các phương trình sau:
a) 2x2+x-42-2x-12=0
b) x2+2x-52=x2-x+55
a) Ta có:
Vậy phương trình có 4 nghiệm,
b) Ta có:
Vậy phương trình có 3 nghiệm.
Giải phương trình x2-10,6x+1=0,6x2+x
Biến đổi phương trình về dạng
Vậy phương trình có 3 nghiệm.
Giải phương trình 2x2+1=1x2-4
Đặt x2=t≥0, ta được
Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Giải các phương trình sau:
a) 2x2-2x2+3x2-2x+1=0
b) x+1x2-4x+1x+3=0
a) Đặt x2-2x=t. Ta được 2t2+3t+1=0
- Với t = -1 => x2-2x+1=0⇔x=1
- Với t=-12 => 2x2-4x+1=0⇔x=2±22
Vậy phương trình có 3 nghiệm.
b) Đặt x+1x=t. Ta được t2-4t+3=0
- Với t = 1 => x+1x=1⇔x2-x+1=0 (vô nghiệm)
- Với t = 3 => x+1x=3⇔x2-3x+1=0⇔x=3±52
Vậy phương trình có hai nghiệm.
Giải các phương trình sau:
a) 3x2+x2-2x2+x-1=0
b) x2-4x+22+x2-4x-4=0
c) x-x=5x+7
d) xx+1-10x+1x=3
a) Đặt x2+x=t, ta được
Vậy phương trình có hai nghiệm.
b) Đặt x2-4x+2=t, ta được
Vậy phương trình có hai nghiệm.
c) Đặt x=t≥0, ta được
Vậy phương trình có một nghiệm.
d) Điều kiện x≠0,x≠-1
Đặt xx+1=t≠0, ta được
Vậy phương trình có hai nghiệm.
Giải các phương trình sau:
a) xx-2=10-2xx2-2x
b) x+0,53x+1=7x+29x2-1
a) Điều kiện x≠0,x≠2
Ta có
Vậy phương trình có hai nghiệm.
b) Điều kiện x≠±13
Ta có
Vậy phương trình có hai nghiệm.
Giải các phương trình sau:
a) x+2x-5+3=62-x
b) 4x+1=-x2-x+2x+1x+2
a) Tập xác định: x≠5;x≠2
Ta có
Vậy phương trình có hai nghiệm.
b) Tập xác định: x≠-1;x≠-2. Biến đổi phương trình về dạng
Vậy phương trình có một nghiệm.
Giải phương trình x2+2x2-2x+2-x2+2x2+3x+2=52
Điều kiện x2-2x+2≠0x2+3x+2≠0⇔x≠-1x≠-2 (*)
Nhận xét rằng x = 0 không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả tử và mẫu của VT của phương trình cho x≠0, ta được

Đặt t=x+2x, khi đó phương trình được chuyển về dạng
Vậy phương trình có hai nghiệm.
Giải phương trình x2+4x2x+22=5
Điều kiện x+2≠0⇔x≠-2. Viết lại phương trình dưới dạng
Đặt t=x2x+2, khi đó phương trình được chuyển về dạng
- Với t = 1, ta được:
x2x+2=1⇔x2=x+2⇔x2−x−2=0⇔x=−1x=2
- Với t = -5, ta được
Vậy phương trình có hai nghiệm x = -1 và x = 2.
Giải các phương trình sau:
a) 2x3+x2-5x+2=0
b) 2x3+x+3=0
a) Nhận xét rằng a + b + c + d = 0, do đó phương trình có nghiệm x = 1.
Biến đổi phương trình về dạng
Vậy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x = 1; x=12; x=-2
b) Nhận xét rằng a - b + c - d = 0 do đó phương trình có nghiệm x = -1.
Biến đổi phương trình về dạng
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.
Giải các phương trình sau
a) 1,2x3-x2-0,2x=0
b) 5x3-x2-5x+1=0
a) Ta có:
Vậy phương trình có 3 nghiệm.
b) Ta có
Vậy phương trình có 3 nghiệm.
Giải các phương trình sau
a) 3x3-8x2-2x+4=0
b) x3+x2-x2-22=0
a) Nhận xét rằng a = 3 có ước là ±1;±3 và d = 2 có ước là do đó phương trình nếu có nghiệm hữu tỉ thì chỉ có thể là một trong các giá trị ±1;±2;±13;±23
Nhận thấy x=23 là nghiệm của phương trình. Biến đổi phương trình về dạng
Vậy phương trình có ba nghiệm phân biệt: x=23; x=1+3; x=1-3
b) Nhận xét rằng ac3=1.-23=-22=bd3
Do đó phương trình có nghiệm x=-cb=2
Biến đổi phương trình về dạng
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=2
Giải phương trình x3+3x2-2x-6=0
Ta có:
Vậy phương trình có 3 nghiệm.
Cho phương trình x3-2m+1x2+3m+4x-m-12=0
a) Giải phương trình với m = -12.
b) Xác định m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
Biến đổi phương trình về dạng
a) Với m = -12, hệ (I) có dạng
Vậy phương trình có ba nghiệm phân biệt x = 1, x = 0, x = -24.
b) Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt khác 1
⇔Δg'>0g1≠0⇔m2−m−12>013−m≠0⇔m<−34<m≠13
Vậy với m < -3 hoặc 4<m≠13 phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
Xác định m để phương trình m2x2−3mx2+m2+2x−m=0, với m≠0 có ba nghiệm phân biệt.
Viết lại phương trình về dạng:
x3+xm2−3x2+1m+2x=0
Coi m là ẩn, x là tham số, ta được phương trình bậc hai theo m.
Giải ra ta được m=1x hoặc m=2xx2+1
Do đó phương trình được chuyển về dạng
mx−1mx2−2x+m=0⇔mx−1=0fx=mx2−2x+m=0
Phương trình có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi fx=0 có hai nghiệm phân biệt khác 1m
⇔a≠0Δ'>0f−1m≠0⇔m≠01−m2>0m−1m≠0⇔m≠0m<1
Vậy với m∈−1;1\0 phương trình có ba nghiệm phân biệt.
Giải phương trình x3−3x23+7x−3=0 (1)
Ta có
Giải các phương trình sau:
a) 3x4−12x2+9=0
b) 2x4+3x2−2=0
c) x4+5x2+1=0
a) Đặt x2=t≥0. Ta được
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm.
b) Đặt x2=t≥0. Ta được
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.
c) Đặt x2=t≥0. Ta được
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Cho phương trình mx4−2m−1x2+m−1=0 (1). Tìm m để phương trình
a) Có nghiệm duy nhất
b) Có hai nghiệm phân biệt
c) Có ba nghiệm phân biệt
d) Có bốn nghiệm phân biệt
a) Đặt t=x2 với điều kiện t≥0. Khi đó phương trình được biến đổi về dạng:
ft=mt2−2m−1t+m−1=02
Ta xét hai trường hợp:
TH1: với m = 0, ta được:
Vậy với m = 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
TH2: với m≠0 thì:
a) Phương trình (1) có nghiệm duy nhất
⇔2 có nghiệm t1≤0=t2
⇔S≤0P=0⇔2m−1m≤0m−1m=0
⇔m=1
Vậy với m = 1 phương trình có nghiệm duy nhất.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt có nghiệm
Vậy với 0≤m<1 phương trình có hai nghiệm phân biệt.
c) Phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt
Hệ trên vô nghiệm, vậy không tồn tại m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
d) Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt
Vậy m < 0 để phương trình có 4 nghiệm phân biệt.
Giải phương trình: x4−12x3−x2−12x+1=0
Nhận xét rằng x = 0 không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế cho x2≠0, ta được:
Đặt t=x+1x, điều kiện t≥2, suy ra x2+1x2=t2−2
Khi đó phương trình có dạng:
t2−12t−3=0⇔t=2t=−32(l)
Với t = 2 ta có 2=x+1x⇔x2−2x+1=0⇔x=1
Vậy phương trình có nghiệm x = 1.
Giải phương trình x4+3x3−354x2−3x+1=0
Nhạn xét rằng x = 0 không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế cho x2≠0 ta được:
Đặt t=x−1x, điều kiện t≥2, suy ra x2+1x2=t2+2
Khi đó phương trình có dạng:
Vậy phương trình có bốn nghiệm phân biệt x = 2, x=−12, x=−9+974, x=−9−974
Giải phương trình 2x4−21x3+74x2−105x+50=0
Nhận xét rằng x = 0 không là nghiệm phương trình. Chia cả hai vế phương trình cho x2≠0, ta được 2x2+25x2−21x+5x+74=0
Đặt t=x+5x, suy ra x2+25x2=t2−10
Khi đó phương trình có dạng:
2t2−21t+54=0⇔t=6t=92
Với t = 6 ta có 6=x+5x
⇔x2−6x+5=0⇔x=1x=5
Với t=92 ta có x+5x=92
⇔2x2−9x+10=0⇔x=2x=52
Vậy phương trình có 4 nghiệm.
Giải phương trình x−24+x−25x2−14x+13+1=0 (1)
Nhận xét rằng đây không phải là một phương trình hồi quy, tuy nhiên nếu dặt ẩn phụ thích hợp ta sẽ có một phương trình hồi quy.
Thật vậy, đặt y = x – 2, phương trình đươc biến đổi về dạng:
y4+y5y+22−14y+2+13+1=0
⇔y4+5y3+6y2+5y+1=0 (2)
Nhận xét rằng y = 0 không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế của phương trình cho y2≠o, ta được phương trình tương đương
y2+1y2+5y+1y+6=0
Đặt t=y+1y⇒y2+1y2=t2−2
Khi đó phương trình có dạng:
t2+5t+4=0⇔t=−1t=−4
Với t = -1⇒y+1y=−1⇔y2+y+1=0 vô nghiệm
Với t = -4⇒y+1y=−4⇔y2+4y+1=0
⇔y=−2−3y=−2+3⇒x=−3x=3
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt x=−3,x=3.
Giải phương trình: x2−x2−2x3x−5−3=0
Nhận xét rằng đây không phải là phương trình hồi quy, tuy nhiên nếu đặt ẩn phụ thích hợp ta sẽ có một phương trình hồi quy.
Thật vậy, đặt y = x – 1. Phương trình được biến đổi về dạng:
Nhận xét rằng y = 0 không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế của phương trình cho y2≠0, ta được phương trình tương đương
y2+1y2+2y−1y−5=0
Đặt t=y−1y⇒y2+1y2=t2+2
Khi đó phương trình có dạng:
t2+2t−3=0⇔t=1t=−3
Với t = -1, ta có y−1y=1⇔y2−y−1=0
⇔y=1+52y=1−52
Với t = -3, ta có y−1y=−3⇔y2+3y+1=0
⇔y=−3+132y=−3−132
Vậy phương trình có 4 nghiệm phân biệt
Giải phương trình x+4x+5x+7x+8=4
Viết lại phương trình dạng: x2+12x+32x2+12x+35=4
Đặt t=x2+12x+32, suy ra x2+12x+35=t+3
Khi đó, phương trình có dạng:
tt+3=4⇔t2+3t−4=0⇔t=−4t=1
Vậy phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
Giải phương trình 2x−1x−1x−32x+3=−9
Viết lại phương trình dạng: 2x2−3x+12x2−3x−9=−9
Đặt t=2x2−3x+1⇒2x2−3x−9=t−10
Khi đó, phương trình có dạng:
Vậy phương trình có 4 nghiệm phân biệt.
Giải phương trình x+44+x+64=82
Đặt t=x+4+62=x+5⇒x+4=t−1x+6=t+1
Khi đó, phương trình được chuyển về dạng:
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = -3 và x = -7.
Cho phương trình a+14+x+34=2m (1)
a) Giải phương trình với m = 1
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt
Đặt t=x+1+32=x+2⇒x+1=t−1x+3=t+1
Khi đó phương trình (1) được chuyển về dạng:
Đặt u=t2, điều kiện u≥0. Khi đó, phương trình (2) được chuyển về dạng
fu=u2+6u+1−m=0 (3)
a) Với m = 1, phương trình (3) trở thành:
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, điều kiện là (3) có hai nghiệm trái dấu
⇔P<0⇔1−m<0
Vậy với m > 1, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Giải phương trình: x2−2x−2=x2+2x
Phương trình tương đương với:
Vậy phương trình có ba nghiệm phân biệt.
Giải phương trình: x2+x=−x2+x+2
Phương trình tương đương với:
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
Giải phương trình: x−12+4x−1+3=0
Đặt t=x−1, điều kiện t≥0
Khi đó, phương trình được biến đổi về dạng:
Vậy phương trình có hai nghiệm.
Giải phương trình: x2−4x+5=x+1
Vậy phương trình có nghiệm x = 1 và x = 4
Giải các phương trình sau:
a) 1x−1−1x+1=1
b) 9x2+x+1x2−x+1−7x+1x−1=0
a) Điều kiện x≠±1. Phương trình tương đương với
b) Điều kiện x≠1. Phương trình tương đương với
Giải các phương trình sau:
a) x2−2x−16−1x2−2x=0
b) 2x2−3x+3+1x2−3x+4=152x2−3x+5
a) Điều kiện x2−2x≠0⇔xx−2≠0⇔x≠0x≠2
Đặt t=x2−2x, phương trình biến đổi thành:
b) Đặt t=x2−3x+4 với t≠0;±1, phương trình trở thành
Giải các phương trình sau:
a) 2x2+5x+82x2+3x+8+2x2+3x+82x2+7x+8=0
b) 5x2+6x+95x2+4x+9+5x2+10x+95x2+7x+9=0
a) Điều kiện: 2x2+3x+8≠02x2+7x+8≠0
Vì x = 0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia hai vế của phương trình cho x.
Phương trình tương đương với 2x+5+8x2x+3+8x+2x+3+8x2x+7+8x=0
Đặt t=2x+8x+3. Phương trình trở thành:
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
b) Phương trình tương đương với 5x+6+9x5x+4+9x+5x+10+9x5x+7+9x=0
Đặt t=5x+9x⇒t≥65. Phương trình trở thành
Giải các phương trình sau:
a) x2−3x+2x2+5x+2+2xx2−5x+2=0
b) 2x2+x+32x2−7x+3+3x2x2+6x+3=0
a) Điều kiện: x≠−5±172x≠5±172
Nhận thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình, chia cả tử và mẫu của hai phân thức cho x ta được phương trình trương đương:
Đặt t=x+2x thay vào (1) ta được:
t2−6t+25t2−25=0 (vô nghiệm)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
b) Điều kiện x≠3x≠12x≠−3±32
Nhận thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình, chia cả tử và mẫu của hai phân thức cho x ta được phương trình tương đương:
Đặt t=2x+3x thay vào (1) ta được:
Với t=−5+210 ta có phương trình
Với t=−5-210 ta có phương trình
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.
Giải các phương trình sau:
a) x2+9x2x+32−16=0
b) 4x2+4x22x+12−5=0
a) Điều kiện x≠−3
Ta biến đổi phương trình đã cho ta được:
Đặt t=x2x+3, phương trình đã cho trở thành:
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.
b) Điều kiện x≠−12
Biến đổi phương trình trên ta có:
Đặt t=4x22x+1, phương trình đã cho trở thành
Từ đó suy ra phương trình có hai nghiệm.
Cho phương trình ax−b+bx−a=2
a) Tím a, b để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b) Tìm a, b để phương trình có nghiệm.
a) Điều kiện x≠ax≠b
Khi đó ta có
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chì khi Δ'=a+b2>0⇔a≠−b
Kết hợp với điều kiện suy ra để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì a≠0,b≠0,a≠±b
b) Tương tự phần a, ta suy ra phương trình có nghiệm khi và chỉ khi a và b không đồng thời bằng 0.
Giải phương trình sau:
a) x2−3x+2x2+5x+2+2xx2−5x+2=0
b) 2x2+x+32x2−7x+3+3x2x2+6x+3=0
a) Điều kiện: x2+5x+2≠0x2−5x+2≠0
Nhận thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình, chia cả tử và mẫu của hai phân thức cho x ta được phương trình trương đương:
Đặt t=x+2x thay vào (1) ta được:
t2−6t+25t2−25=0 (vô nghiệm)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
b) Điều kiện 2x2−7x+3≠02x2+6x+3≠0
Nhận thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình, chia cả tử và mẫu của hai phân thức cho x ta được phương trình tương đương:
Đặt t=2x+3x⇒t≥26 thay vào (1) ta được:
t+1t−7+3t+6=0
⇔t2+10t+27=0 (vô nghiệm)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Giải phương trình sau: x2+x22x+12+5=0
Điều kiện: x≠−12. Phương trình tương đương với:
Đặt t=x22x+1⇒4t2+2t+5=0 (vô nghiệm)
Cho phương trình ax−b+bx−a=2 (1)
Tìm a, b để phương trình có hai nghiệm phân biệt
Điều kiện x≠ax≠b
Khi đó
(1) Có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (2) có hai nghiệm phân biệt khác a,b
Giải các phương trình sau:
a) 4x3−9x2+6x−1=0
b) 2x3+x2−5x+2=0
a)
b)
Giải phương trình sau, biết rằng phương trình có một nghiệm không phụ thuộc vào a, b và b > 0:
x3−2a+1x2+a2+2a−bx−a2−b=0
Phương trình tương đương với
Cho phương trình mx3+3m−4x2+3m−7x+m−3=0 (1)
a) Giải phương trình với m = 3.
b) Xác định m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt không dương.
Phương trình tương đương với
a) Với m = 3 thì (1) ⇔x=−13x2+2x=0⇔x=−1x=0x=−23
b) Phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt không dương ⇔2 có hai nghiệm phân biệt không dương (x1<x2≤0) khác – 1.
⇔a≠0Δ'>0P≥0S<0g−1≠0⇔m≠04−m>0m−3m≥0−m−2m<01≠0⇔3≤m<4
Cho phương trình x3−2mx2+mx+m−1=0 (1). Xác định m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt
Ta có
Có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi có 2 nghiệm phân biệt khác 1
Cho phương trình x3−2mx2+2m2−1x−mm2−1=0 (1). Xác định m để
a) phương trình có ba nghiệm phân biệt dương
b) phương trình có ba nghiệm phân biệt âm
Ta có
a) (1) có 3 nghiệm phân biệt dương khi và chỉ khi (2) có hai nghiệm phân biệt dương khác m và m > 0
Δ>0S>0P>0m>0⇔4−3m2>0m>0m2−1>0m>0⇔1<m<23
b) (1) có 3 nghiệm phân biệt âm khi và chỉ khi (2) có hai nghiệm phân biệt âm khác m và m < 0
Δ>0S<0P>0m<0⇔4−3m2>0m<0m2−1>0m<0⇔−23<m<−1
Xác định m để phương trình x3−m+1x2−2m2−3m+2x+2m2m−1=0 (1) có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình tương đương với
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt (2) có hai nghiệm phân biệt và có một nghiệm x = - m hoặc (2) có nghiệm kép khác – m.
- (2) có hai nghiệm phân biệt và nhận x = -m làm nghiệm
- (2) có nghiệm kép khác –m
Cho phương trình 2x3+26m−1x2−32m−1x−31+2m=0 (1). Tìm m để phương trình có ba nghiệm phân biệt có tổng bình phương bằng 28.
Phương trình tương đương với
Phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt ⇔2 có hai nghiệm phân biệt khác 1
Khi đó (2) có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x1+x2=−6mx1.x2=31+2m2
Theo giả thiết suy ra
Vậy m = 1 thỏa mãn bài.
Giải các phương trình sau:
a) x4−10x3+35x2−50x+24=0
b) x4−6x3−x2+54x−72=0
a) Phương trình tương đương với
b) Phương trình tương đương với







