Bài tập ôn tập Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án
50 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Độ lớn lực đàn hồi của lò xo
tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ với căn bậc hai độ biến dạng của lò xo.
tỉ lệ bậc hai với độ biến dạng của lò xo.
Chọn A
\(k = \frac{{{k_1}{k_2}}}{{{k_1} + {k_2}}}\).
\(k = {k_1} + {k_2}\).
\(k = \frac{{{k_1} + {k_2}}}{{{k_1}{k_2}}}\).
\(k = \left| {{k_1} - {k_2}} \right|\).
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về một vật có tính đàn hồi? Lực đàn hồi
xuất hiện khi vật bị biến dạng.
luôn là lực kéo.
tỉ lệ với độ biến dạng.
ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
Một vật tác dụng một lực vào một lò xo có đầu cố định và làm lò xo biến dạng. Điều nào dưới đây là không đúng?
Độ đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng lực tác dụng và chống lại sự biến dạng của lò xo.
Lực đàn hồi cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.
Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.
Khi vật ngừng tác dụng lên lò xo thì lực đàn hồi của lò xo cũng mất đi.

Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Trong các trường hợp sau:
(I): Cột chịu lực trong tòa nhà.
(II): Cánh cung khi kéo dây cung.
(III): Dây treo đèn trên trần nhà.
(IV): Ghế đệm khi có người ngồi.
Trường hợp nào ở trên là biến dạng kéo?
I, II, III.
II, III.
II, III, IV.
I, III.

Lò xo A
Lò xo B.
Lò xo C.
3 lò xo có độ cứng bằng nhau.

mA > mB.
mA < mB.
mA = mB.
mA ≠ mB.
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 9 và câu 10: Một lò xo có độ cứng \(40\,{\rm{N/m}}\), một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại treo vật nặng khối lượng m. Khi vật ở vị trí cân bằng thì lò xo dãn ra đoạn \(10\,cm\). Lấy \(g = 10\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)
2 N.
4 N.
3 N.
5 N.
Chọn B
\(0,4\,kg\).
\(40\,kg\).
\(2,5\,kg\).
\(0,025\,kg\).
Chọn A
1,5 N/m.
120 N/m.
62,5 N/m.
15 N/m.
\[k = \frac{{{F_{dh}}}}{{|\Delta l|}} = \frac{5}{{0,08}} = 62,5\,N/m\]
50 N.
100 N.
0 N.
25 N.
trùng với mặt bị ép.
tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
song song với nặt bị ép.
vuông góc với mặt bị ép.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.
Tiết diện các bình thông nhau có thể bằng hoặc khác nhau.
Trong một bình chứa chất lỏng (hình vẽ), áp suất tại điểm nào lớn nhất? Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?

Áp suất tại H lớn nhất, áp suất tại R nhỏ nhất.
Áp suất tại K lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại I nhỏ nhất.
R xa mặt thoáng nhất nên hR lớn nhất => áp suất tại R lớn nhất
H gần mặt thoáng nhất nên hH nhỏ nhất => áp suất tại H nhỏ nhất.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Đơn vị của áp suất là N/m2.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Áp suất là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép
Chọn câu sai.
Khi xuống càng sâu trong nước thì ta chịu một áp suất càng lớn.
Áp suất của chất lỏng không phụ thuộc khối lượng riêng của chất lỏng.
Độ chênh lệch áp suất tại hai vị trí khác nhau trong chất lỏng không phụ thuộc áp suất khí quyển ở mặt thoáng.
Độ tăng áp suất lên một bình kín được truyền đi nguyên vẹn khắp nơi.
\(p = {p_a} + \rho gh\) => áp suất của chất lỏng phụ thuộc vào khối lượng riêng.
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không xác định được.
Mực nước trong bình không đổi khi cục nước đá tan hết.
Một bình chất lỏng như hình. Áp suất tại điểm nào là nhỏ nhất ?

Tại A.
Tại B.
Tại D.
Tại C.
D gần mặt thoáng nhất nên hD nhỏ nhất => áp suất tại D nhỏ nhất.
00C.
1000C.
40C.
200C.
Khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra (V giảm). Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40C trở lên nước mới nở ra (V tăng). Vì vậy, ở 40C nước có khối lượng riêng lớn nhất và ở thể lỏng.
Độ lớn của áp lực của một vật rắn phụ thuộc vào
khối lượng của vật và thể tích của vật.
diện tích bề mặt tiếp xúc, nhiệt độ của vật.
thể tích của vật, diện tích bề mặt tiếp xúc.
khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.
Độ lớn của áp lực của một vật rắn phụ thuộc vào khối lượng của vật và diện tích bề mặt tiếp xúc.
\(\rho \) = g.d.
d = g.ρ.
\(\rho \) =\(\frac{g}{d}\)
\(\rho \) + d = g.
d = g.ρ
Khối lượng riêng của vật càng tăng.
Trọng lượng riêng của vật giảm dần.
Trọng lượng riêng của vật càng tăng.
Khối lượng riêng của vật càng giảm.
d phụ thuộc vào P và ρ không phụ thuộc vào P
=> Càng lên cao thì P càng giảm nên trọng lượng riêng d cũng giảm theo
Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất? Các trường hợp được tính từ trái qua phải.

Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Trường hợp 3.
Trường hợp 4.
\(p = \frac{F}{S}\)
Trường hợp 4, áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất vì diện tích mặt bị ép nhỏ nhất và áp lực lớn nhất.
0,69.
2,9.
1,38.
3,2.
\(\left\{ \begin{array}{l}{m_1} = {V_1}.{\rho _1}\\{m_2} = {V_2}.{\rho _2}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{m_1}{\rho _2}}}{{{m_2}{\rho _1}}} = \frac{{2{\rho _2}}}{{{\rho _1}}} \approx 2,9\)
1,264 \(N/{m^3}\).
0,791 \(N/{m^3}\).
12643 \(N/{m^3}\).
1264 \(N/{m^3}\).
\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.g}}{V} = \frac{{0,397.10}}{{0,{{314.10}^{ - 3}}}} = 12643N/{m^3}.\)
308 N.
330 N.
450 N.
485 N.
\(\begin{array}{l}p = d.h = 10000.2,2 = 22000N/{m^2}.\\F = p.s = 22000.0,015 = 330N\end{array}\)
N/m3.
kg/m3.
g/m2.
N.m3.
Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3.
5,5 cm.
6 cm.
10 cm.
2,5 cm.
\(\begin{array}{l}{m_1} = {\rho _1}(S.h + \Delta s.\Delta h) = m(1 - \frac{{\Delta s.\Delta h}}{{s.h}})\\{m_2} = {\rho _2}.\Delta s.\Delta h\\M = {m_1} + {m_2}\end{array}\)
Mặt khác:
\[F = P \Leftrightarrow g.{\rho _0}.S.h = g.M \Leftrightarrow \Delta h = 5,5cm\]
15000 Pa.
1500 Pa.
1500000 Pa.
150000 Pa.
\(p = d.h = 10000.1,5 = 15000Pa\)
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một lò xo được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng m thay đổi được thì chiều dài \(\ell \) của lò xo cũng thay đổi theo. Mối liên hệ giữa chiều dài và khối lượng vật được treo vào lò xo được thể hiện trong đồ thị hình bên dưới. Lấy \(g = 10\,m{\rm{/}}{s^2}.\)
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Lò xo bị biến dạng nén. |
|
|
b | Chiều dài tự nhiên của lò xo là 4 cm. |
|
|
c | Khi vật có khối lượng 60 g thì độ dãn của lò xo là 6 cm. |
|
|
d | Độ cứng của lò xo là 10 N/m. |
|
|
a. Lò xo bị biến dạng kéo.⟹S
b.Chiều dài tự nhiên của lò xo là 4 cm. ⟹Đ
c. Khi m=60g thì l=10cm vậy nên \[\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|\]=10-4=6cm. ⟹Đ
d.\[{\rm{k = }}\frac{{{\rm{mg}}}}{{\left| {{\rm{\Delta }}\user2{l}} \right|}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,06}}{\rm{.10}}}}{{{\rm{0,06}}}}{\rm{ = 10N/m}}\]⟹Đ
Khi nói về biến dạng của vật rắn và đặc tính của lò xo.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Để tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, ta có thể tiến hành thí nghiệm kéo giãn lò xo với các quả nặng khác nhau và đo độ dãn tương ứng. |
|
|
b | Định luật Hooke cho biết trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo. |
|
|
c | Một lò xo có độ cứng càng lớn thì khi tác dụng cùng một lực, lò xo đó sẽ biến dạng càng nhiều. |
|
|
d | Chúng ta có thể ứng dụng định luật Hooke để thiết kế các loại cân lò xo, giảm xóc ô tô. |
|
|
a. Để tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, ta có thể tiến hành thí nghiệm kéo giãn lò xo với các quả nặng khác nhau và đo độ dãn tương ứng. ⟹Đ
b. Định luật Hooke cho biết trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. ⟹S
c. Một lò xo có độ cứng càng lớn thì khi tác dụng cùng một lực, lò xo đó sẽ biến dạng càng ít. ⟹S
d. Chúng ta có thể ứng dụng định luật Hooke để thiết kế các loại cân lò xo, giảm xóc ô tô.⟹Đ
Một khối hình lập phương có cạnh 0,30 m, chìm 3/4 trong nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/\({m^3}\); g = 10 m/s2.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Thể tích khối lập phương là 20,25 (m3) |
|
|
b | Áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là 2250 Pa. |
|
|
c | Trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. |
|
|
d | Lực gây bởi áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là 202,5 (N) |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Thể tích khối lập phương là 20,25 (m3) | S | |
b | Áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là 2250 Pa. | Đ | |
c | Trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. | Đ |
|
d | Lực gây bởi áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là 202,5 (N) | Đ |
a. Thể tích của khối lập phương: V=(0,3)3=0,027(m3)
Do khối lập phương chìm 3/4 trong nước nên h = 0,3.3/4= 0,225 m
Áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới của khối lập phương là:
p = ρ.g.h = 1 000.10.0,225 = 2250 (Pa)
b. Lực gây ra bởi áp suất này lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng,chiều: từ dưới lên trên, độ lớn:
FA = ρ.g.V
Thể tích khối lập phương bị nước chiếm chỗ là:
V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao = 0,3.0,3.0,225= 0,02025 (\({m^3}\) )
c. Trọng lượng riêng của nước: d=10.1000=10000(N/m3)
d.\({F_A} = \rho .g.V\)= 1000.10.0,02025 = 202,5 (N)
Một hình trụ cao 1,2 m chứa đầy nước. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa. |
|
|
b | Áp suất của nước tác dụng lên cách đáy 0,3 m là 10000 Pa. |
|
|
c | Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm cách đáy 0,3 m và cách đáy bình là 21000 Pa. |
|
|
d | Thay nước bằng chất lỏng khác có trọng lượng riêng là 8000 N/m3, để có áp suất tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa thì độ cao cột chất lỏng trong bình là 1,5 m. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa. | Đ |
|
b | Áp suất của nước tác dụng lên cách đáy 0,3 m là 10000 Pa. |
| S |
c | Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm cách đáy 0,3 m và cách đáy bình là 21000 Pa. | S | |
d | Thay nước bằng chất lỏng khác có trọng lượng riêng là 8000 N/m3, để có áp suất tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa thì độ cao cột chất lỏng trong bình là 1,5 m. | Đ |
a. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa.
\(p = dh = 10000.1,2 = 12000Pa\)
b. Áp suất của nước tác dụng lên cách đáy 0,3 m là 9000 Pa.
\({p_1} = d{h_1} = 10000.(1,2 - 0,3) = 9000Pa\)
c. Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm cách đáy 0,3 m và cách đáy bình là 3000 Pa.
\(\Delta p = 12000 - 9000 = 3000Pa\)
d. Thay nước bằng chất lỏng khác có trọng lượng riêng là 8000 N/m3, để có áp suất tác dụng lên đáy bình là 12000 Pa thì độ cao cột chất lỏng trong bình là 1,5 m.
\({p_2} = d'{h_2} \Leftrightarrow 12000 = 8000.{h_2} \Rightarrow {h_2} = 1,5m\)
Một thùng hình trụ cao 1,7 m chứa nước biển có trọng lượng riêng là 10300 N/m3.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Áp suất do nước biển gây ra tại điểm A ở đáy thùng là 17510 Pa. |
|
|
b | Áp suất do nước biển gây ra tại điểm B cách đáy thùng 45 cm là 28840 Pa. |
|
|
c | Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa. |
|
|
d | Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm B và C là 2575 Pa. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Áp suất do nước biển gây ra tại điểm A ở đáy thùng là 17510 Pa. | Đ |
|
b | Áp suất do nước biển gây ra tại điểm B cách đáy thùng 45 cm là 28840 Pa. |
| S |
c | Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa. | S | |
d | Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm B và C là 2575 Pa. | Đ |
a. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm A ở đáy thùng là 17510 Pa.
\(p = d.h = 10300.1,7 = 17510Pa.\)
b. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm B cách đáy thùng 45 cm là 12875 Pa.
\({p_B} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,45) = 12875Pa.\)
c. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.
\({p_C} = d.{h_C} = 10300.(1,7 - 0,7) = 10300Pa.\)
d. Áp suất do nước biển gây ra tại điểm C cách đáy thùng một khoảng 70 cm là 10000 Pa.
\(\Delta p = {p_B} - {p_C} = 12875 - 10300 = 2575Pa.\)
Một vật rắn khối lượng 500 g khi thả vào bình đầy nước thì có 50 ml nước tràn ra ngoài. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3; g = 10 m/s2.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Vật rắn có trọng lượng là 5 N. |
|
|
b | Trọng lượng riêng cùa vật rắn là 10000 N/m3. |
|
|
c | Lực đẩy của nước có độ lớn 5 N. |
|
|
d | Vật rắn chìm trong nước vì trọng lực của vật lớn hơn lực đẩy của nước. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Vật rắn có trọng lượng là 5 N. | Đ |
|
b | Trọng lượng riêng cùa vật rắn là 10000 N/m3. | Đ | |
c | Lực đẩy của nước có độ lớn 5 N. | S | |
d | Vật rắn chìm trong nước vì trọng lực của vật lớn hơn lực đẩy của nước. | Đ |
a. Vật rắn có trọng lượng là 5 N.
\(P = m.g = 0,5.10 = 5N.\)
b. Trọng lượng riêng cùa vật rắn là 10000 N/m3.
\(d = \frac{P}{V} = \frac{{m.}}{V}g = \rho g = 1000.10 = 10000(N/{m^3}).\)
c. Lực đẩy của nước có độ lớn 5 N.
\(F = dV = {10000.50.10^{ - 6}} = 0,5N\)
d. Vật rắn chìm trong nước vì trọng lực của vật lớn hơn lực đẩy của nước ( P>F)
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 1 và câu 2: Dùng lò xo có trục song song với mặt ngang, độ cứng k=50N/m, kéo vật nặng khối lượng m=200g trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là 0,2.

Nếu vật chuyển động thẳng đều thì độ biến dạng của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Do vật chuyển động thẳng đều nên: Fdh=Fms
Do vật chuyển động trên mặt ngang nên N = mg
Vậy:\(k\Delta l = \mu .N \Rightarrow \Delta l = \frac{{\mu .N}}{k} = \frac{{0,2.0,2.10}}{{50}} = {8.10^{ - 3}}m = 0,8cm\)
Nếu vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s2 thì độ biến dạng của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Áp dụng định luật II Niuton: \(m\vec a = {\vec F_{dh}} + {\vec F_{ms}} + \vec Q + \vec P\)
Chiếu lên hướng chuyển động: ma=Fdh-Fms
Vậy Fdh=ma+Fms=0,2.0,5+0,2.0,2.10=0,5N
Áp dụng công thức
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 3 đến câu 5:Vật có khối lượng \[{\rm{m = 100g}}\] gắn vào đầu một lò xo nhẹ có chiều dài \[{\user2{l}_0}{\rm{ = 20cm}}\] với độ cứng \[{\rm{k = 20N/m}}\] quay tròn đều trong mặt phẳng ngang nhẵn với tần số 60 vòng/phút. Lấy \[{{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{ = 10}}\].
Tần số góc của vật là x.π (rad/s). Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Tần số: f=1Hz; \[{\rm{\omega = 2\pi (rad/s)}}\]
Độ dãn của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Ta có phương trình tổng hợp lực:\[{{\rm{\vec F}}_{{\rm{ht}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec F}}_{{\rm{dh}}}}{\rm{ + \vec P + \vec N}}\]
Chiếu lên phương hướng tâm ta có Fht=Fdh
\[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Gải phương trình ta thu được: \[{\rm{\Delta }}\user2{l}{\rm{ = 5cm}}\].
Để lò xo dãn 8 cm thì số vòng qua của vật bằng bao nhiêu vòng/phút?
Từ phương trình \[{\rm{k}}{\rm{.\Delta }}\user2{l}{\rm{ = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.R = m}}{\rm{.}}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{.(}}{\user2{l}_{\rm{0}}}{\rm{ + \Delta }}\user2{l}{\rm{)}}\]
Thay số: \[{\rm{20}}{\rm{.8 = 0,1}}{\rm{.(2\pi }}{\rm{.f}}{{\rm{)}}^{\rm{2}}}{\rm{.(20 + 8)}}\]Giải phương trình ta được: f =1,2 Hz=1,2 vòng/giây = 72 vòng/phút
Sử dụng dữ kiện sau đề giải câu 6 đến câu 8: Cho cơ hệ như hình bên. Biết k1=50 N/m; k2=40 N/m; m1=m2=200 g. Từ vị trí cân bằng của các vật, kéo chúng để lò xo giãn thêm 2cm.

Lực tác dụng lên O theo phương ngang có độ lớn bằng bao nhiêu N?
Lực tác dụng lên O theo phương ngang: F1=50.0,02=1N
Lực tác dụng lên O theo phương thẳng đứng
F2=0,2.10+40.0,02=2,8N
Hợp lực tác dụng lên O có độ lớn bằng bao nhiêu N? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Hợp lực tác dụng lên điểm O:
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} = \sqrt {{1^2} + 2,{8^2}} = 2,97N\)
Dữ liệu cho Câu 9 - 10: Đổ một lượng nước vào trong cốc sao cho độ cao nước trong cốc là 12cm. Biết trọng lượng riêng nước là 10000 \(N/{m^3}\).
Áp suất của nước lên đáy cốc bằng bao nhiêu ?(tính theo Pa)
\[p = d.h = 10000.0,12 = 1200Pa\]
Áp suất của nước lên điểm A cách đáy cốc 4 cm là bao nhiêu Pa ?
\[p = d.h = 10000.(0,12 - 0,04) = 800Pa\]
Dữ liệu cho Câu 11 - 12: Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển, áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 860 000 N/m2. Biết trọng lượng riêng của nước biển 10300 N/m3.
Tìm độ cao của tàu ngầm trước khi nổi lên.(Tính theo m và làm tròn đến hàng đơn vị)
\[{h_1} = \frac{{{p_1}}}{d} = \frac{{2020000}}{{10300}} \approx 196(m)\]
Tìm độ sâu của tàu ngầm sau khi nổi lên. (Tính theo m và làm tròn đến một chữ số thập phân)
\[{h_2} = \frac{{{p_2}}}{d} = \frac{{860000}}{{10300}} \approx 83,5(m)\]
Dữ liệu cho Câu 13 - 14. Có hai bình A và B; bình A chứa nước, bình B chứa xăng. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3 và của xăng là 7 000 N/m3, cột nước trong bình A có độ cao 70 cm.
Áp suất của cột nước gây lên đáy bình A ( tính theo 105Pa) bằng bao nhiêu ?
\[p = d.h = 10000.0,7 = 7000(Pa)\]
Để áp suất ở đáy bình B bằng áp suất của cột nước gây lên đáy bình A thì cột xăng trong bình B phải có độ cao bao nhiêu? (tính theo cm)
\[{p_A} = {p_B} = {d_B}.{h_B} \Leftrightarrow 7000 = 7000.{h_B} \Rightarrow {h_B} = 1(m) = 100cm\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














