Bài tập ôn tập Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án
62 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng \(\overrightarrow p \) và vận tốc \(\overrightarrow v \) của một chất điểm ?
Cùng phương, ngược chiều.
Cùng phương, cùng chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc \(\alpha \ne 0.\)
Chọn B
N.m/s.
kg.m/s.
N.m.
N/s.
\(m.\vec v\).
\({m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2}\).
0.
\({m_1}.{v_1} + {m_2}.{v_2}\).
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ.
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.
Chọn câu phát biểu đúng nhất?
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Động lượng của hệ kín được bảo toàn.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.
Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.
Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác(Mặt Trời, các hành tinh.).
Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Định luật bảo toàn động lượng tương đương với
định luật I Niu-tơn.
định luật II Niu-tơn.
định luật III Niu-tơn.
không tương đương với các định luật Niu-tơn.
Chuyển động bằng phản lực tuân theo
định luật bảo toàn công.
định luật II Niu-tơn.
định luật bảo toàn động lượng.
định luật III Niu-tơn.
Khẳng định nào sau đây là không đúng, trong trường hợp hai vật cô lập va chạm mềm với nhau ?
Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Cơ năng của vật trước và sau va chạm được bảo toàn.
Động lượng của vật trước và sau được bảo toàn.
Trong quá trình va chạm hai vật chịu lực tác động như nhau về độ lớn.
Câu nào nói về hệ kín không đúng?
Hệ kín là hệ có ngoại lực rất lớn so với nội lực.
Hệ kín là hệ chỉ có tác dụng giữa các vật trong hệ, không có các lực tác dụng của các vật ngoài hệvào vật trong hệ.
Hệ kín là hệ có các ngoại lực cân bằng với nhau.
Hệ coi là kín nếu hệ có nội lực rất lớn so với ngoại lực.
Khi một vật đang rơi (không chịu tác dụng của lực cản không khí) thì
động lượng của vật không đổi.
động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.
động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng tốc độ nhưng theo phương nằm ngang và một theo phương thẳng đứng. Hai vật sẽ có
có cùng động năng và cùng động lượng.
cùng động năng nhưng động lượng khác nhau.
có cùng động lượng nhưng động năng khác nhau.
cả động năng và động lượng đều không giống nhau.
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Sở dĩ khi bắn súng trường (quan sát hình ảnh) các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai. Hiện tượng súng giật lùi trên trên liên quan đến

chuyển động theo quán tính.
chuyển động do va chạm.
chuyển động ném ngang.
chuyển động bằng phản lực.
Động lượng của vật bảo toàn trong trường hợp nào sau đây?
Vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang.
Vật đang chuyển động tròn đều.
Vật đang chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.
Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.
Trong chuyển động bằng phản lực
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải đứng yên.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động cùng hướng.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng ngược lại.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng vuông góc.
m.v.
–m.v.
2mv.
- 2m.v.
\(\Delta p = mv - m( - v) = 2mv\)
Biểu thức \(p = \sqrt {p_1^2 + p_2^2} \) là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp
hai véctơ vận tốc cùng hướng.
hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều.
hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.
hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600.
Cơ năng của hệ.
Vận tốc mỗi vật.
Động năng của hệ.
Động lượng của hệ.
Wđ = W’đ.
Wđ < W’đ.
Wđ > W’đ.
Wđ = 2W’đ.
Trong va chạm mềm, một phần động năng chuyển hóa thành năng lượng khác như: nhiệt năng (do va chạm với nhau), năng lượng âm thanh (phát ra tiếng khi va chạm), năng lượng do biến dạng, … => Wđ > W’đ.
\(\frac{v}{3}\).
\(\frac{v}{4}\).
\(\frac{{3v}}{5}\).
\(\frac{v}{2}\).
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(mv = \left( {m + 3m} \right){V_{12}} \to {V_{12}} = \frac{v}{4}\)
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
. Ta có:
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \).
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = - m\overrightarrow {_2{v_2}} \).
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = m\overrightarrow {_2{v_2}} \).
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \).
Động lượng trước va chạm: \(\overrightarrow {{p_0}} = m\overrightarrow {_1{v_1}} \)
Động lượng sau va chạm: \(\overrightarrow p = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \)
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng trước và sau va chạm:\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \)
16 kg.m/s
160 kg.m/s
40 kg.m/s
12,65 kg.m/s
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {m_1}{v_1} = 2.2 = 4({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\\{{p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\end{array}\)
Hai véc tơ động lượng tạo với nhau một góc \(\alpha = {90^ \circ }\)
\({p_h} = \sqrt {p_1^2 + p_2^2} \)\( = \sqrt {{4^2} + {{12}^2}} \approx 12,65\) kg.m/s.
18 kg.m/s.
16,8 kg.m/s.
8,8 kg.m/s.
10,2kg.m/s.
Hai véc tơ động lượng tạo với nhau một góc \(\alpha \)
\(\overrightarrow {{p_h}} = \overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} \)
Khi đó véc tơ động lượng của hệ \(\overrightarrow {{p_h}} \) có
\[{p_h} = \sqrt {p_1^2 + p_2^2 + 2{p_1}{p_2}\cos (\alpha )} \]
Với:\(\alpha \)= 45°
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {m_1}{v_1} = 2.3 = 6({\rm{kg}}.{\rm{m}}/{\rm{s}})}\\{{p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\end{array}\)
Thay số ta được:
2 m/s.
2,5 m/s.
1,5 m/s.
3 m/s.
Áp dụng bảo toàn động lượng cho hệ kín (người + xuồng) khi nhảy ta có
Vậy:
Tức là cùng phương ngược chiều
Độ lớn vận tốc trôi ra xa bờ của xuồng là
232 m/s
123m/s
332m/s
131m/s.

- Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta được
- Động lượng trước khi đạn nổ:
\({\vec p_t} = m.\vec v = \vec p\)
- Động lượng sau khi đạn nổ:
\({\vec p_s} = {m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\)
-Vậy: \({\vec p_1} = {\vec p_s} \Leftrightarrow \vec p = {\vec p_1} + {\vec p_2}\)
Từ hình ta có: \({\left( {{p_2}} \right)^2} = p_1^2 + {p^2}\)
Thay số ta được:\({\left( {12.{v_2}} \right)^2} = {(20.70)^2} + {(8.90)^2} \Rightarrow {v_2} \approx 131({\rm{m}}/{\rm{s}})\)
1,7 m/s
1,2 m/s
1,0m/s
1,5m/s

\(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {v_1^\prime } = \overrightarrow {{v_1}} + \overrightarrow v \)
(1: là đất; 2: là xe; 3: là người)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Áp dụng bảo toàn động lượng cho hệ kín (người + xe goòng) khi nhảy ta có
\((m + M)\overrightarrow v = m.\overrightarrow {{v_1}} + M.\overrightarrow {{v_2}} \)
+ Vận tốc của người nhảy so với xe là v1=4m/s còn vận tốc của xe là v = 2m/s, vậy theo công thức cộng vận tốc ta được

Vậy ta được vận tốc của xe sau khi người nhảy ra khỏi xe từ (*) chiếu lên chiều dương là :
165,8 m/s.
201,6 m/s.
187,5 m/s.
234,1 m/s.
Chọn C

Theo định luật bảo toàn động lượng:
\(\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v = {m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} \)
vì \(\vec v\) và \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với nhau nên:
\({v_1} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\left( {{m_1} + {m_2}} \right)v} \right)}^2} + {{\left( {{m_2}{v_2}} \right)}^2}} }}{{{m_1}}} = 187,5m/s\)
200 m/s.
600 m/s.
300 m/s.
500 m/s.

Từ hình: a = 600.
\(\cos \alpha = \frac{{\frac{m}{2}{v_1}}}{{mv}} \to {v_1} = 2v.\cos \alpha = 600m/s\)
500 m/s.
666,67 m/s.
300 m/s.
400 m/s.

m2 = M – m1 = 3kg
Từ hình ta thấy \(\overrightarrow {{p_0}} \bot \overrightarrow {{p_1}} \to {p_2} = \sqrt {{{\left( {Mv} \right)}^2} + {{\left( {{m_1}{v_1}} \right)}^2}} = 2000kg.m/s\)
\({v_2} = \frac{{{p_2}}}{{{m_2}}} = 666,67m/s\)
12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
Chọn chiều dương là chiều ban đầu của viên đạn
Khối lượng mỗi mảnh: m1 = 0,6m => m2 = 0,4m
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}mv = {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} \to m.10 = 0,6m.25 + 0,4m.{v_2}\\ \to {v_2} = - 12,5m/s\end{array}\)
Vì v2 < 0 => mảnh 2 chuyển động ngược chiều ban đầu với tốc độ 12,5m/s.
100°.
80°.
60°.
120°.
- Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng
- Động lượng trước khi đạn nổ: \({\vec p_t} = m.\vec v = \vec p\) - Động lượng sau khi đạn nổ: \({\vec p_s} = {m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\) Theo hình vẽ, theo định lý hàm số cos:
- Góc tạo bởi véc tơ động lượng của hai mảnh là | |
v1 = 0; v2 = 10m/s.
v1 = v2 = 5m/s.
v1 = v2 = 10m/s.
v1 = v2 = 20m/s.
Chọn chiều dương cùng chiều ban đầu của xe thứ nhất.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}{m_1}{v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)V \to V = \frac{{{m_1}{v_1}}}{{2{m_1}}} = 5m/s\\ \to {v_1}' = {v_2}' = 5m/s\end{array}\)
0,63 m/s.
1,24 m/s.
0,43 m/s.
1,4 m/s.
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của xe 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} - {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)V \to V = \frac{{{m_1}{v_1} - {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} \approx - 0,43m/s\)
Vậy độ lớn vận tốc sau va chạm là V = 0,43m/s.
4 m/s.
2,5 m/s.
6 m/s.
3,5 m/s.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của viên bi 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} - {m_2}{v_2} = {m_1}{v_1}' \leftrightarrow 4.4 - 8{v_2} = - 4.3 \to {v_2} = 3,5m/s\)
cùng chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
cùng chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
ngược chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
ngược chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
Chọn chiều dương là chiều ban đầu của vật I.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
\({m_1}{v_1} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 2.4 = 2{v_1}' + 4.10 \to {v_1}' = - 16m/s\)
Vì v1’< 0 => sau va chạm vật I chuyển động ngược chiều ban đầu và ngược chiều vật II với tốc độ 16m/s.
300 m/s.
100 m/s.
150 m/s.
250 m/s.

Từ hình: a = 300; b = 600.
\(\cos \beta = \frac{{\frac{m}{2}{v_2}}}{{mv}} \to {v_2} = 2v.\cos \beta = 300m/s\)
12 cm/s.
1,2 m/s.
12 m/s.
1,2 cm/s.
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động viên đạn.
\({m_s}{v_s} + {m_d}{v_d} = 0 \to {v_s} = \frac{{ - {m_d}{v_d}}}{{{m_s}}} = - 1,2m/s\)
Vậy vận tốc lùi của súng là 1,2m/s
6 kg.
5 kg.
4 kg.
2 kg.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên đạn
Bảo toàn động lượng cho đạn và súng
\(0 = m.v + M.V \Leftrightarrow V = - \frac{m}{M}v\)
Vậy ta được: \(1,2 = \frac{{{{10.10}^{ - 3}}.600}}{M} \Rightarrow M = 5({\rm{kg}})\)
60°.
30°.
45°.
75°.

Chọn hệ trục Ox như hình vẽ
Phương trình bảo toàn véc tơ động lượng cho hệ theo phương Ox
(*)
Chiếu phương trình (*) lên Ox ta được:
=>120m/s.
40m/s.
80m/s.
160m/s.
Chọn hệ trục Ox nhưhình vẽ

Phương trình bảo toàn véc tơ động lượng cho hệ theo Ox
(*)
Vì trước khi bắn hệ đứng yên
Chiếu phương trình (*) lên Ox ta được:
=>

0,2m/s.
66,7m/s.
2,1m/s.
6,7m/s.
- Xét thời điểm ngay khi va chạm mềm giữa viên đạn và bao cát là hệ kín
- Áp dụmg định luật bảo toàn động lượng của hệ.
\({m_1}.{\vec v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v\)
\(\overrightarrow v \)cùng phương với vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \) .
- Vận tốc của đạn và bao cát ngay sau va chạm là:\(v = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{0,2.100}}{{100 + 0,2}} \approx 0,2({\rm{m}}/{\rm{s}})\)
6m/s
7m/s
5m/s
12m/s
Phương trình bảo toàn véc tơ động lượng cho hệ
Vậy:
Tức là cùng phương ngược chiều
Độ lớn vận tốc giật lùi của súng là
200 m/s.
180 m/s.
225 m/s.
250 m/s.

+ Vận tốc của khí với tên lửa là v1 = - 400m/s còn vận tốc của tên lửa là v= 100m/s.
Gọi 1: là đất; 2: là tên lửa; 3: là khí
\(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {v_1^\prime } = \overrightarrow {{v_1}} + \vec v\)
Vậy theo công thức cộng vận tốc ta được vận tốc của khí là
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho tên lửa khi phụt khí \(m\vec v = {m_1}.\overrightarrow {v_1^\prime } + {m_2}.\overrightarrow {v_2^\prime } \) (*)
Vậy ta được vận tốc của tên lửa sau khi phụt khi từ (*) chiếu lên chiều dương là chiều chuyển động của tên lủa lúc đầu là:
0,63 m/s.
1,24 m/s.
0,24 m/s.
1,4 m/s.

Áp dụng công thức bảo toàn động lượng trong va chạm mềm ta có:\({m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v{\rm{ }}\) (*)
Chiếu phương trình (*) lên Ox ta có:\(0,5 \cdot ( - 2) + 2.0.8 = (0,5 + 2).v\) =>\(v = 0,24{\rm{m}}/{\rm{s}}\) .
2,6m/s.
2,8m/s.
4,6m/s.
0,6m/s.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động quả cầu thứ 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 2.3 + 3.1 = 2.0,6 + 3.{v_2}' \to {v_2}' = 2,6m/s\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng. | ||
b | Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp hệ cô lập. | ||
c | Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng được coi là hệ kín. | ||
d | Động lượng của vật được bảo toàn trong trường hợp vật đang chuyển động tròn đều. |
a) Đ
b) Đ
c) Khi vật chuyển động trên mặt phẳn nghiêng, trọng lực làm thay đổi động lượng nên không thể là hệ kín => S.
d) Trong chuyển động tròn đều \(\overrightarrow v \) đổi hướng nên \(\overrightarrow p \) không bảo toàn hướng => S.
Cho các phát biểu sau:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình ô tô chuyển động thẳng đều, động lượng của ô tô được bảo toàn. |
|
|
b | Vận động viên dậm đà để nhảy liên quan đến định luật bảo toàn động lượng. |
|
|
c | Định luật bảo toàn động lượng tương đương với định luật III Newton. |
|
|
d | Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, động lượng của vật được bảo toàn. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình ô tô chuyển động thẳng đều, động lượng của ô tô được bảo toàn. | Đ |
|
b | Vận động viên dậm đà để nhảy liên quan đến định luật bảo toàn động lượng. |
| S |
c | Định luật bảo toàn động lượng tương đương với định luật III Newton. | Đ |
|
d | Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, động lượng của vật được bảo toàn. |
| S |
a) vì xe chuyển động thẳng đều => F = 0 => động lượng bảo toàn => Đ.
b) Khi vận động viên nhảy đà => F # 0 => Động lượng không bảo toàn=> S.
c) Đ.
d) Vật chuyển động chậm dần => có lực ma sát => động lượng không bảo toàn =>S.
Cho các phát biểu sau:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cất là va chạm mềm. |
|
|
b | Khi bắn súng trường, các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai, hiện tượng này liên quan đến chuyển động do va chạm. |
|
|
c | Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1 >m2) thì vận tốc của vật một nhỏ hơn. |
|
|
d | Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền chuyền động về phía trước sau đó lùi lại phía sau. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cất là va chạm mềm. | Đ |
|
b | Khi bắn súng trường, các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai, hiện tượng này liên quan đến chuyển động do va chạm. |
| S |
c | Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1 >m2) thì vận tốc của vật một nhỏ hơn. | Đ |
|
d | Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền chuyền động về phía trước sau đó lùi lại phía sau. |
| S |
a) Đ
b) Đây là chuyển động do phản lực => S
c) Khi 2 vật cùng động lượng, vận tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng =>v1 < v2 => Đ.
d) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người
Áp dụng bảo toàn động lượng: \(0 = {m_n}.{v_n} + {M_t}.{V_t} \Leftrightarrow V = - \frac{{{m_n}}}{{{M_t}}}{v_n}\) => Vận tốc thuyền ngược chiều vận tốc người => thuyền giật lùi về phía sau=> S.
Một quả cầu rắn có khối lượng 0,1 kg, chuyển động với vận tốc 4m/s trên mặt phẳng nằm ngang. Sai khi va vào một vách đá nó bị bật trở lại với cùng vận tốc 4 m/s.Thời gian va chạm là 0,05s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của quả bóng.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng lúc đầu của quả bóng là 0,4 kg.m/s |
|
|
b | Động lượng lúc sau của quả bóng là -0,6 kg.m/s |
|
|
c | Độ biến thiên động lượng của quả bóng là -1 kg.m/s. |
|
|
d | Vách đá tác dụng vào quả cầu một lực bằng 16N. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng lúc đầu của quả bóng là 0,4 kg.m/s | Đ |
|
b | Động lượng lúc sau của quả bóng là -0,6 kg.m/s |
| S |
c | Độ biến thiên động lượng của quả bóng là -1 kg.m/s. |
| S |
d | Vách đá tác dụng vào quả cầu một lực bằng 16N. | Đ |
|
a) p0 = mv0 = 0,1.4 = 0,4kg.m/s => Đ.
b) p = m(-v) = -0,4kg.m/s => S.
c)\(\Delta p = m\left( { - v} \right) - m{v_0} = - 0,1.4 - 0,1.4 = - 0,8kgm/s\)=> S
d)\(F = \left| {\frac{{\Delta p}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,8}}{{0,05}} = 16N\).
Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng vật 1 là 8 kg.m/s |
|
|
b | Động lượng của vật 2 là 6 kg.m/s |
|
|
c | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 15 kg.m/s. |
|
|
d | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 12 kg.m/s. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng vật 1 là 8 kg.m/s | Đ |
|
b | Động lượng của vật 2 là 6 kg.m/s | Đ |
|
c | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 15 kg.m/s. |
| S |
d | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 12 kg.m/s. |
| S |
a) p1 = m1.v1 = 2.4 = 8kg.m/s => Đ.
b) p2 = m2.v2 = 3.2 = 6kg.m/s.=> Đ.
c) \(p = {p_1} + {p_2} = 8 + 6 = 14kg.m/s\)=> S.
d) \[p = \sqrt {{p_1}^2 + {p_2}^2} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10kg.m/s\]=> S.
Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm, ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Va chạm giữa ôtô và xe tải là va chạm đàn hồi |
|
|
b | Tốc độ của xe tải sau va chạm gần bằng 20,39 m/s. |
|
|
c | Trong quá trình va chạm, phần năng lượng tiêu hao gần bằng 3000 J |
|
|
d | Tổng động năng của 2 xe được bảo toàn. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Va chạm giữa ôtô và xe tải là va chạm đàn hồi | Đ |
|
b | Tốc độ của xe tải sau va chạm gần bằng 20,39 m/s. |
| S |
c | Trong quá trình va chạm, phần năng lượng tiêu hao gần bằng 3000 J |
| S |
d | Tổng động năng của 2 xe được bảo toàn. | Đ |
|
a) Đ
b) Chọn chiều dương là chiều ban đầu của xe ô tô.
Áp dụng bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}'\\ \to 1200.25 + 9000.20 = 1200{v_1}' + 9000.18\\ \to {v_1}' = 40m/s\end{array}\)
=> S
c) Trong va chạm đàn hồi, động năng được bảo toàn => S
d) Trong va chạm đàn hồi, động năng được bảo toàn => Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc \(\alpha \)= 60°, khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 1kg, 2m/s và 3kg, 4m/s. Động lượng của hệ hai vật có độ lớn bằng bao nhiêu kg.m/s? (kết quả làm tròn đến phần nguyên)
\({p_1} = {m_1}{v_1} = 1.2 = 2{\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}}\)
\({p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12{\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}}\)
Động lượng của hệ hai vật: \(\overrightarrow {{p_h}} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\)
Do véc tơ động lượng của 2 vật tao với nhau một góc \(\alpha = {60^ \circ }\).
Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 s. Sau khi xuyên qua cảnh của vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?
\(\left| F \right| = \left| {\frac{{mv - m{v_0}}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,02.600 - 0,02.300}}{{0,002}} = 3000N\)
Một toa tàu có khối lượng m1 = 3000 kg chạy với tốc độ 4 m/s đến đụng vào một toa tàu có khối lượng m2 = 5000 kg đang đứng yên trên một đường ray thẳng, làm toa này chuyển động đi với tốc độ 3 m/s. Sau va chạm, toa tàu m1 bật lại với tốc độ là bao nhiêu m/s ?
Chọn chiều dương là chiều toa tàu m1.
Áp dụng bảo toàn động lượng: \({m_1}{v_1} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 3000.4 = 3000{v_1}' + 5000.3 \to {v_1}' = - 1m/s\)
Vậy tốc độ toa tàu 1 sau va chạm là 1m/s.
Một hòn bi khối lượng 2m đang chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào hòn bi thứ 2 khối lượng 3m đang nằm yên. Sau va chạm hai viên bi chuyển động với vận tốc v2. Tỉ số \(\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}\) bằng bao nhiêu?
\(2m{v_1} = \left( {2m + 3m} \right){v_2} \to \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = 0,4\)
Một xe khối lượng m1 = 1,0 kg đang chuyển động với vận tốc 3,5 m/s đến va chạm vào một xe khác khối lượng m2 = 1,5 kg đang chuyển động cùng chiều với vận tốc 1 m/s. Sau va chạm hai xe dính với nhau và cùng chuyển động. Phần động năng hao hụt do va chạm (đã chuyển hoá thành nhiệt và các dạng năng lượng khác) bằng bao nhiêu Jun? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Áp dụng bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)v \Leftrightarrow 3,5 + 1,5 = (1 + 1,5)v \Leftrightarrow 2,5v = 5 \Leftrightarrow v = 2(m/s)\)
\(\Delta W = \left( {{W_{d1}} + {W_{d2}}} \right) - {W_d}' = \left( {\frac{1}{2}{m_1}{v_1}^2 + \frac{1}{2}{m_2}{v_2}^2} \right) - \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right){v^2} \approx 1,88J\)
Một người có khối lượng 50 kg nhảy ngang với vận tốc 2 m/s lên một chiếc thuyền trôi dọc theo bờ sông với vận tốc 1 m/s. Biết khối lượng của thuyền là 173,2 kg. Độ lớn vận tốc của thuyền khi người đã nhảy vào thuyền bằng bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng \[\overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = \overrightarrow p \]
Vì \(\overrightarrow {{v_n}} \bot \overrightarrow {{v_t}} \to \sqrt {{{\left( {{m_n}{v_n}} \right)}^2} + {{\left( {{m_t}{v_t}} \right)}^2}} = \left( {{m_n} + {m_t}} \right)V \to V \approx 0,9m/s\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














