Bài tập ôn tập Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án
62 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng \(\overrightarrow p \) và vận tốc \(\overrightarrow v \) của một chất điểm ?
Cùng phương, ngược chiều.
Cùng phương, cùng chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc \(\alpha \ne 0.\)
Chọn B
Động lượng có đơn vị đo là
N.m/s.
kg.m/s.
N.m.
N/s.
Chọn B
Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là \({\vec v_1}\)và \({\vec v_2}\). Động lượng của hệ có giá trị
\(m.\vec v\).
\({m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2}\).
0.
\({m_1}.{v_1} + {m_2}.{v_2}\).
Chọn B
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Chọn C
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ.
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.
Chọn C
Chọn câu phát biểu đúng nhất?
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Động lượng của hệ kín được bảo toàn.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.
Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.
Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác(Mặt Trời, các hành tinh.).
Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.
Chọn D
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Chọn D
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Chọn D
Định luật bảo toàn động lượng tương đương với
định luật I Niu-tơn.
định luật II Niu-tơn.
định luật III Niu-tơn.
không tương đương với các định luật Niu-tơn.
Chọn C
Chuyển động bằng phản lực tuân theo
định luật bảo toàn công.
định luật II Niu-tơn.
định luật bảo toàn động lượng.
định luật III Niu-tơn.
Chọn C
Khẳng định nào sau đây là không đúng, trong trường hợp hai vật cô lập va chạm mềm với nhau ?
Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Cơ năng của vật trước và sau va chạm được bảo toàn.
Động lượng của vật trước và sau được bảo toàn.
Trong quá trình va chạm hai vật chịu lực tác động như nhau về độ lớn.
Chọn B
Câu nào nói về hệ kín không đúng?
Hệ kín là hệ có ngoại lực rất lớn so với nội lực.
Hệ kín là hệ chỉ có tác dụng giữa các vật trong hệ, không có các lực tác dụng của các vật ngoài hệvào vật trong hệ.
Hệ kín là hệ có các ngoại lực cân bằng với nhau.
Hệ coi là kín nếu hệ có nội lực rất lớn so với ngoại lực.
Chọn A
Khi một vật đang rơi (không chịu tác dụng của lực cản không khí) thì
động lượng của vật không đổi.
động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.
động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
Chọn B
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng tốc độ nhưng theo phương nằm ngang và một theo phương thẳng đứng. Hai vật sẽ có
có cùng động năng và cùng động lượng.
cùng động năng nhưng động lượng khác nhau.
có cùng động lượng nhưng động năng khác nhau.
cả động năng và động lượng đều không giống nhau.
Chọn B
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Chọn D
Sở dĩ khi bắn súng trường (quan sát hình ảnh) các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai. Hiện tượng súng giật lùi trên trên liên quan đến

chuyển động theo quán tính.
chuyển động do va chạm.
chuyển động ném ngang.
chuyển động bằng phản lực.
Chọn D
Động lượng của vật bảo toàn trong trường hợp nào sau đây?
Vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang.
Vật đang chuyển động tròn đều.
Vật đang chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.
Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.
Chọn A
Trong chuyển động bằng phản lực
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải đứng yên.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động cùng hướng.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng ngược lại.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng vuông góc.
Chọn C
Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với vận tốc v thì đập vào bức tường và bật trở lại với cùng một vận tốc. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng ban đầu đến đập vào tường. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
m.v.
–m.v.
2mv.
- 2m.v.
Chọn C
\(\Delta p = mv - m( - v) = 2mv\)
Biểu thức \(p = \sqrt {p_1^2 + p_2^2} \) là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp
hai véctơ vận tốc cùng hướng.
hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều.
hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.
hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600.
Chọn C
Trong va chạm đàn hồi của hai vật, đại lượng nào sau đây không được bảo toàn?
Cơ năng của hệ.
Vận tốc mỗi vật.
Động năng của hệ.
Động lượng của hệ.
Chọn B
Cho hai vật va chạm trực diện với nhau, sau va chạm, hai vật dính liền thành một khối và chuyển động với cùng vận tốc. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là Wđ và W’đ. Biểu thức nào dưới đây là đúng ?
Wđ = W’đ.
Wđ < W’đ.
Wđ > W’đ.
Wđ = 2W’đ.
Chọn C
Trong va chạm mềm, một phần động năng chuyển hóa thành năng lượng khác như: nhiệt năng (do va chạm với nhau), năng lượng âm thanh (phát ra tiếng khi va chạm), năng lượng do biến dạng, … => Wđ > W’đ.
Một hòn bi khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v đến va chạm mềm vào hòn bi thứ 2 khối lượng 3m đang nằm yên. Tốc độ hai viên bi sau va chạm là
\(\frac{v}{3}\).
\(\frac{v}{4}\).
\(\frac{{3v}}{5}\).
\(\frac{v}{2}\).
Chọn B
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(mv = \left( {m + 3m} \right){V_{12}} \to {V_{12}} = \frac{v}{4}\)
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
. Ta có:
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \).
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = - m\overrightarrow {_2{v_2}} \).
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = m\overrightarrow {_2{v_2}} \).
\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \).
Chọn A
Động lượng trước va chạm: \(\overrightarrow {{p_0}} = m\overrightarrow {_1{v_1}} \)
Động lượng sau va chạm: \(\overrightarrow p = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \)
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng trước và sau va chạm:\(m\overrightarrow {_1{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} \)
Hai vật lần lượt có khối lượng m1 = 2 kg; m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 4 m/s. Biết hai vector vận tốc vuông góc nhau. Tổng động lượng của hệ là
16 kg.m/s
160 kg.m/s
40 kg.m/s
12,65 kg.m/s
Chọn D
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {m_1}{v_1} = 2.2 = 4({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\\{{p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\end{array}\)
Hai véc tơ động lượng tạo với nhau một góc \(\alpha = {90^ \circ }\)
\({p_h} = \sqrt {p_1^2 + p_2^2} \)\( = \sqrt {{4^2} + {{12}^2}} \approx 12,65\) kg.m/s.
Hai vật có khối lượng m1 = 2 kg và m2 = 3 kg, chuyển động với tốc độ lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s, véc tơ vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc 45°. Độ lớn động lượng của hệ hai vật bằng
18 kg.m/s.
16,8 kg.m/s.
8,8 kg.m/s.
10,2kg.m/s.
Chọn B
Hai véc tơ động lượng tạo với nhau một góc \(\alpha \)
\(\overrightarrow {{p_h}} = \overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} \)
Khi đó véc tơ động lượng của hệ \(\overrightarrow {{p_h}} \) có
\[{p_h} = \sqrt {p_1^2 + p_2^2 + 2{p_1}{p_2}\cos (\alpha )} \]
Với:\(\alpha \)= 45°
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {m_1}{v_1} = 2.3 = 6({\rm{kg}}.{\rm{m}}/{\rm{s}})}\\{{p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\end{array}\)
Thay số ta được:
ph=62+122+2.6.12.cos45°=16,8kg.m/s
Cho hệ kín người và xuồng đang đứng yên trên mặt nước khối lượng của người là 60 kg của xuồng 200 kg. Khi người nhảy từ xuồng lên bờ với vận tốc 5 m/s thì vận tốc trôi giạt ra phía ngoài của xuồng là
2 m/s.
2,5 m/s.
1,5 m/s.
3 m/s.
Chọn C
Áp dụng bảo toàn động lượng cho hệ kín (người + xuồng) khi nhảy ta có
(m+M).0→=m.v1'→+Mv2'→⇔0=m.v1'→+Mv2'→
Vậy: v2'→=−mMv1'→
Tức là v2'→ cùng phương ngược chiều v1'→
Độ lớn vận tốc trôi ra xa bờ của xuồng là v2'=60.5200=1,5m/s
Một quả đạn có khối lượng 20 kg đang bay thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 70 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng 8 kg bay theo phương ngang với vận tốc 90 m/s. Độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai là
232 m/s
123m/s
332m/s
131m/s.
Chọn D
- Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta được
- Động lượng trước khi đạn nổ:
\({\vec p_t} = m.\vec v = \vec p\)
- Động lượng sau khi đạn nổ:
\({\vec p_s} = {m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\)
-Vậy: \({\vec p_1} = {\vec p_s} \Leftrightarrow \vec p = {\vec p_1} + {\vec p_2}\)
Từ hình ta có: \({\left( {{p_2}} \right)^2} = p_1^2 + {p^2}\)
Thay số ta được:\({\left( {12.{v_2}} \right)^2} = {(20.70)^2} + {(8.90)^2} \Rightarrow {v_2} \approx 131({\rm{m}}/{\rm{s}})\)
Một người khối lượng m1 = 60 kg đứng trên một xe goòng khối lượng m2 = 240 kg đang chuyển động trên đường ray với vận tốc 2 m/s. Khi người nhảy ra khỏi xe về phía trước xe với vận tốc 4 m/s đối với xe thì vận tốc của xe khi đó là
1,7 m/s
1,2 m/s
1,0m/s
1,5m/s
Chọn C
\(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {v_1^\prime } = \overrightarrow {{v_1}} + \overrightarrow v \)
(1: là đất; 2: là xe; 3: là người)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Áp dụng bảo toàn động lượng cho hệ kín (người + xe goòng) khi nhảy ta có
\((m + M)\overrightarrow v = m.\overrightarrow {{v_1}} + M.\overrightarrow {{v_2}} \)
+ Vận tốc của người nhảy so với xe là v1=4m/s còn vận tốc của xe là v = 2m/s, vậy theo công thức cộng vận tốc ta được
v1'=v1+v=4+2=6m/s

Vậy ta được vận tốc của xe sau khi người nhảy ra khỏi xe từ (*) chiếu lên chiều dương là :
(60+240).2=60.6+240.v2'⇒v2'=(60+240)⋅2−60.6240=1m/s
Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng là m1 = 8kg; m2 = 4kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 225m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Tìm độ lớn vận tốc của mảnh lớn.
165,8 m/s.
201,6 m/s.
187,5 m/s.
234,1 m/s.
Chọn C

Theo định luật bảo toàn động lượng:
\(\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v = {m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} \)
vì \(\vec v\) và \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với nhau nên:
\({v_1} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\left( {{m_1} + {m_2}} \right)v} \right)}^2} + {{\left( {{m_2}{v_2}} \right)}^2}} }}{{{m_1}}} = 187,5m/s\)
Một viên đạn có khối lượng m đang bay theo phương ngang với vận tốc v = 600m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau và bay theo hai phương vuông góc với nhau. Biết mảnh 1 bay chếch lên tạo với phương ngang góc 600. Độ lớn vận tốc của mảnh 1 là
200 m/s.
600 m/s.
300 m/s.
500 m/s.
Chọn B
Từ hình: a = 600.
\(\cos \alpha = \frac{{\frac{m}{2}{v_1}}}{{mv}} \to {v_1} = 2v.\cos \alpha = 600m/s\)
Một viên đạn có khối lượng M = 5kg đang bay theo phương ngang với tốc độ v = \(200\sqrt 3 \) m/s thì nổ thành 2 mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng m1 = 2kg bay thẳng đứng xuống với tốc độ v1 = 500m/s. Tốc độ của mảnh còn lại là
500 m/s.
666,67 m/s.
300 m/s.
400 m/s.
Chọn B
m2 = M – m1 = 3kg
Từ hình ta thấy \(\overrightarrow {{p_0}} \bot \overrightarrow {{p_1}} \to {p_2} = \sqrt {{{\left( {Mv} \right)}^2} + {{\left( {{m_1}{v_1}} \right)}^2}} = 2000kg.m/s\)
\({v_2} = \frac{{{p_2}}}{{{m_2}}} = 666,67m/s\)
Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là
12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
Chọn D
Chọn chiều dương là chiều ban đầu của viên đạn
Khối lượng mỗi mảnh: m1 = 0,6m => m2 = 0,4m
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}mv = {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} \to m.10 = 0,6m.25 + 0,4m.{v_2}\\ \to {v_2} = - 12,5m/s\end{array}\)
Vì v2 < 0 => mảnh 2 chuyển động ngược chiều ban đầu với tốc độ 12,5m/s.
Một viên đạn khối lượng m đang bay với vận tốc 100m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau có tốc độ tương ứng là 120m/s và 140m/s. Góc tạo bởi véc tơ động lượng của hai mảnh là
100°.
80°.
60°.
120°.
Chọn B
- Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng
- Động lượng trước khi đạn nổ: \({\vec p_t} = m.\vec v = \vec p\) - Động lượng sau khi đạn nổ: \({\vec p_s} = {m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\) Theo hình vẽ, theo định lý hàm số cos: cosβ=p12+p22−p22p1p2=602+702−10022.60.70=−528 ⇒β=100° - Góc tạo bởi véc tơ động lượng của hai mảnh là α=180°−100°=80° | |
Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:
v1 = 0; v2 = 10m/s.
v1 = v2 = 5m/s.
v1 = v2 = 10m/s.
v1 = v2 = 20m/s.
Chọn B
Chọn chiều dương cùng chiều ban đầu của xe thứ nhất.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}{m_1}{v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)V \to V = \frac{{{m_1}{v_1}}}{{2{m_1}}} = 5m/s\\ \to {v_1}' = {v_2}' = 5m/s\end{array}\)
Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
0,63 m/s.
1,24 m/s.
0,43 m/s.
1,4 m/s.
Chọn C
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của xe 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} - {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)V \to V = \frac{{{m_1}{v_1} - {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} \approx - 0,43m/s\)
Vậy độ lớn vận tốc sau va chạm là V = 0,43m/s.
Cho hai viên bi chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng quỹ đạo và va chạm vào nhau. Viên bi 1 có khối lượng 4 kg đang chuyển động với vận tốc 4 m/s và viên bi 2 có khối lượng 8 kg đang chuyển động với vận tốc v2. Bỏ qua ma sát giữa các viên bi và mặt phẳng tiếp xúc. Giả sử sau va chạm, viên bi 2 đứng yên còn viên bi 1 chuyển động ngược lại với vận tốc 3 m/s. Độ lớn vận tốc viên bi 2 trước va chạm là
4 m/s.
2,5 m/s.
6 m/s.
3,5 m/s.
Chọn D
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của viên bi 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} - {m_2}{v_2} = {m_1}{v_1}' \leftrightarrow 4.4 - 8{v_2} = - 4.3 \to {v_2} = 3,5m/s\)
Vật I có khối lượng m1 = 2kg chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 4m/s va chạm vào vật II đang đứng yên có khối lượng m2 = 4kg. Bỏ qua mọi ma sát. Sau va chạm, vật II chuyển động với tốc độ v2’ = 10m/s, vật I chuyển động
cùng chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
cùng chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
ngược chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
ngược chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
Chọn D
Chọn chiều dương là chiều ban đầu của vật I.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
\({m_1}{v_1} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 2.4 = 2{v_1}' + 4.10 \to {v_1}' = - 16m/s\)
Vì v1’< 0 => sau va chạm vật I chuyển động ngược chiều ban đầu và ngược chiều vật II với tốc độ 16m/s.
Một viên đạn có khối lượng m đang bay theo phương ngang với vận tốc v = 300m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau và bay theo hai phương vuông góc với nhau. Ngay sau khi đạn nổ, mảnh thứ nhất bay chếch lên tạo với phương ngang góc 300. Mảnh còn lại bay với tốc độ
300 m/s.
100 m/s.
150 m/s.
250 m/s.
Chọn A 
Từ hình: a = 300; b = 600.
\(\cos \beta = \frac{{\frac{m}{2}{v_2}}}{{mv}} \to {v_2} = 2v.\cos \beta = 300m/s\)
Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của vỏ đạn thì vận tốc giật của súng là
12 cm/s.
1,2 m/s.
12 m/s.
1,2 cm/s.
Chọn B
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động viên đạn.
\({m_s}{v_s} + {m_d}{v_d} = 0 \to {v_s} = \frac{{ - {m_d}{v_d}}}{{{m_s}}} = - 1,2m/s\)
Vậy vận tốc lùi của súng là 1,2m/s
Một khẩu súng đang đứng yên có khối lượng m bắn ra một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 g với vận tốc 600 m/s. Khi viên đạn thoát ra khỏi nòng súng thì vận tốc giật lùi của súng là 1,2 m/s. Giá trị của m bằng
6 kg.
5 kg.
4 kg.
2 kg.
Chọn B
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên đạn
Bảo toàn động lượng cho đạn và súng
\(0 = m.v + M.V \Leftrightarrow V = - \frac{m}{M}v\)
Vậy ta được: \(1,2 = \frac{{{{10.10}^{ - 3}}.600}}{M} \Rightarrow M = 5({\rm{kg}})\)
Khẩu súng đại bác nặng M = 0,5 tấn đang đứng yên, có nòng súng hướng lên hợp với phương ngang một góc 60°, bắn ra một viên đạn khối lượng m = 1kg bay với vận tốc v = 500 m/s so với đất dọc theo nòng súng, bỏ qua ma sát. Giá trị \(\alpha \) bằng
60°.
30°.
45°.
75°.
Chọn A
Chọn hệ trục Ox như hình vẽ
Phương trình bảo toàn véc tơ động lượng cho hệ theo phương Ox
0→=p1x'→+p2x'→ (*)
Chiếu phương trình (*) lên Ox ta được:
0=−p1'+p2'.cosα => 0=−1.500+500.2.cosα⇔cosα=12⇒α=60°
Một xe tăng, khối lượng tổng cộng M = 10 tấn, trên xe có gắn súng nòng súng hợp một góc \(\alpha = {60^ \circ }\)theo phương ngang hướng lên trên. Khi súng bắn một viên đạn có khối lượng m = 5kg hướng dọc theo nòng súng thì xe giật lùi theo phương ngang với vận tốc 0,02 m/s biết ban đầu xe đứng yên, bỏ qua ma sát. Tốc độ của viên đạn lúc rời nòng súng bằng
120m/s.
40m/s.
80m/s.
160m/s.
Chọn C
Chọn hệ trục Ox nhưhình vẽ

Phương trình bảo toàn véc tơ động lượng cho hệ theo Ox
0→=p1x'→+p2x'→ (*)
Vì trước khi bắn hệ đứng yên
Chiếu phương trình (*) lên Ox ta được:
0=−p1'+p2'.cos60° => 0=−m1v1'+m2.v2'.cos60°⇔v2'=m1v1'm2.cos60°=10.103.0,025.cos60°=80m/s
Một viên đạn khối lượng m1 = 200 g chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 100 m/s, đến va chạm mềm dính vào một bao cát đang đứng yên có khối lượng m2 = 100 kg. Vận tốc của đạn và bao cát ngay sau va chạm bằng 
0,2m/s.
66,7m/s.
2,1m/s.
6,7m/s.
Chọn A
- Xét thời điểm ngay khi va chạm mềm giữa viên đạn và bao cát là hệ kín
- Áp dụmg định luật bảo toàn động lượng của hệ.
\({m_1}.{\vec v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v\)
\(\overrightarrow v \)cùng phương với vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \) .
- Vận tốc của đạn và bao cát ngay sau va chạm là:\(v = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{0,2.100}}{{100 + 0,2}} \approx 0,2({\rm{m}}/{\rm{s}})\)
Khối lượng súng là 4kg và của đạn là 25g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng là
6m/s
7m/s
5m/s
12m/s
Chọn C
Phương trình bảo toàn véc tơ động lượng cho hệ
(m+M).0→=m.v1'→+M.v2'→⇔0=m.v1'→+M.v2'→
Vậy: v2'→=−mMv1'→
Tức là v2'→ cùng phương ngược chiều v1'→
Độ lớn vận tốc giật lùi của súng là v2'=25⋅10−3⋅8004=5m/s
Một tên lửa có khối lượng M = 5 tấn đang chuyến động với vận tốc v = 100m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí m1 = 1 tấn. Tốc độ khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là \(\left| {{v_1}} \right|\) = 400m/s. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị là
200 m/s.
180 m/s.
225 m/s.
250 m/s.
Chọn A
+ Vận tốc của khí với tên lửa là v1 = - 400m/s còn vận tốc của tên lửa là v= 100m/s.
Gọi 1: là đất; 2: là tên lửa; 3: là khí
\(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {v_1^\prime } = \overrightarrow {{v_1}} + \vec v\)
Vậy theo công thức cộng vận tốc ta được vận tốc của khí là
v13→=v12→+v23→⇔v1'→=v1→+v→
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho tên lửa khi phụt khí \(m\vec v = {m_1}.\overrightarrow {v_1^\prime } + {m_2}.\overrightarrow {v_2^\prime } \) (*)
Vậy ta được vận tốc của tên lửa sau khi phụt khi từ (*) chiếu lên chiều dương là chiều chuyển động của tên lủa lúc đầu là:
5.100=1.(−300)+4.v2'⇒v2'=5.100+3004=200m/s
Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 500g và m2 = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các tốc độ tương ứng v1=2m/s và v2 =0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhauvà chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
0,63 m/s.
1,24 m/s.
0,24 m/s.
1,4 m/s.
Chọn C
Áp dụng công thức bảo toàn động lượng trong va chạm mềm ta có:\({m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v{\rm{ }}\) (*)
Chiếu phương trình (*) lên Ox ta có:\(0,5 \cdot ( - 2) + 2.0.8 = (0,5 + 2).v\) =>\(v = 0,24{\rm{m}}/{\rm{s}}\) .
Một quả cầu khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s, tới va chạm vào quả cầu khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng chiều với quả cầu thứ nhất trên một máng thẳng ngang. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với vận tốc 0,6 m/s theo chiều ban đầu. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Vận tốc của quả cầu thứ hai bằng
2,6m/s.
2,8m/s.
4,6m/s.
0,6m/s.
Chọn A
Chọn chiều dương là chiều chuyển động quả cầu thứ 1.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 2.3 + 3.1 = 2.0,6 + 3.{v_2}' \to {v_2}' = 2,6m/s\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng. | ||
b | Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp hệ cô lập. | ||
c | Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng được coi là hệ kín. | ||
d | Động lượng của vật được bảo toàn trong trường hợp vật đang chuyển động tròn đều. |
a) Đ
b) Đ
c) Khi vật chuyển động trên mặt phẳn nghiêng, trọng lực làm thay đổi động lượng nên không thể là hệ kín => S.
d) Trong chuyển động tròn đều \(\overrightarrow v \) đổi hướng nên \(\overrightarrow p \) không bảo toàn hướng => S.
Cho các phát biểu sau:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình ô tô chuyển động thẳng đều, động lượng của ô tô được bảo toàn. |
|
|
b | Vận động viên dậm đà để nhảy liên quan đến định luật bảo toàn động lượng. |
|
|
c | Định luật bảo toàn động lượng tương đương với định luật III Newton. |
|
|
d | Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, động lượng của vật được bảo toàn. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình ô tô chuyển động thẳng đều, động lượng của ô tô được bảo toàn. | Đ |
|
b | Vận động viên dậm đà để nhảy liên quan đến định luật bảo toàn động lượng. |
| S |
c | Định luật bảo toàn động lượng tương đương với định luật III Newton. | Đ |
|
d | Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, động lượng của vật được bảo toàn. |
| S |
a) vì xe chuyển động thẳng đều => F = 0 => động lượng bảo toàn => Đ.
b) Khi vận động viên nhảy đà => F # 0 => Động lượng không bảo toàn=> S.
c) Đ.
d) Vật chuyển động chậm dần => có lực ma sát => động lượng không bảo toàn =>S.
Cho các phát biểu sau:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cất là va chạm mềm. |
|
|
b | Khi bắn súng trường, các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai, hiện tượng này liên quan đến chuyển động do va chạm. |
|
|
c | Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1 >m2) thì vận tốc của vật một nhỏ hơn. |
|
|
d | Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền chuyền động về phía trước sau đó lùi lại phía sau. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cất là va chạm mềm. | Đ |
|
b | Khi bắn súng trường, các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai, hiện tượng này liên quan đến chuyển động do va chạm. |
| S |
c | Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1 >m2) thì vận tốc của vật một nhỏ hơn. | Đ |
|
d | Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền chuyền động về phía trước sau đó lùi lại phía sau. |
| S |
a) Đ
b) Đây là chuyển động do phản lực => S
c) Khi 2 vật cùng động lượng, vận tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng =>v1 < v2 => Đ.
d) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người
Áp dụng bảo toàn động lượng: \(0 = {m_n}.{v_n} + {M_t}.{V_t} \Leftrightarrow V = - \frac{{{m_n}}}{{{M_t}}}{v_n}\) => Vận tốc thuyền ngược chiều vận tốc người => thuyền giật lùi về phía sau=> S.
Một quả cầu rắn có khối lượng 0,1 kg, chuyển động với vận tốc 4m/s trên mặt phẳng nằm ngang. Sai khi va vào một vách đá nó bị bật trở lại với cùng vận tốc 4 m/s.Thời gian va chạm là 0,05s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của quả bóng.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng lúc đầu của quả bóng là 0,4 kg.m/s |
|
|
b | Động lượng lúc sau của quả bóng là -0,6 kg.m/s |
|
|
c | Độ biến thiên động lượng của quả bóng là -1 kg.m/s. |
|
|
d | Vách đá tác dụng vào quả cầu một lực bằng 16N. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng lúc đầu của quả bóng là 0,4 kg.m/s | Đ |
|
b | Động lượng lúc sau của quả bóng là -0,6 kg.m/s |
| S |
c | Độ biến thiên động lượng của quả bóng là -1 kg.m/s. |
| S |
d | Vách đá tác dụng vào quả cầu một lực bằng 16N. | Đ |
|
a) p0 = mv0 = 0,1.4 = 0,4kg.m/s => Đ.
b) p = m(-v) = -0,4kg.m/s => S.
c)\(\Delta p = m\left( { - v} \right) - m{v_0} = - 0,1.4 - 0,1.4 = - 0,8kgm/s\)=> S
d)\(F = \left| {\frac{{\Delta p}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,8}}{{0,05}} = 16N\).
Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng vật 1 là 8 kg.m/s |
|
|
b | Động lượng của vật 2 là 6 kg.m/s |
|
|
c | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 15 kg.m/s. |
|
|
d | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 12 kg.m/s. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động lượng vật 1 là 8 kg.m/s | Đ |
|
b | Động lượng của vật 2 là 6 kg.m/s | Đ |
|
c | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 15 kg.m/s. |
| S |
d | Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 12 kg.m/s. |
| S |
a) p1 = m1.v1 = 2.4 = 8kg.m/s => Đ.
b) p2 = m2.v2 = 3.2 = 6kg.m/s.=> Đ.
c) \(p = {p_1} + {p_2} = 8 + 6 = 14kg.m/s\)=> S.
d) \[p = \sqrt {{p_1}^2 + {p_2}^2} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10kg.m/s\]=> S.
Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm, ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Va chạm giữa ôtô và xe tải là va chạm đàn hồi |
|
|
b | Tốc độ của xe tải sau va chạm gần bằng 20,39 m/s. |
|
|
c | Trong quá trình va chạm, phần năng lượng tiêu hao gần bằng 3000 J |
|
|
d | Tổng động năng của 2 xe được bảo toàn. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Va chạm giữa ôtô và xe tải là va chạm đàn hồi | Đ |
|
b | Tốc độ của xe tải sau va chạm gần bằng 20,39 m/s. |
| S |
c | Trong quá trình va chạm, phần năng lượng tiêu hao gần bằng 3000 J |
| S |
d | Tổng động năng của 2 xe được bảo toàn. | Đ |
|
a) Đ
b) Chọn chiều dương là chiều ban đầu của xe ô tô.
Áp dụng bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}'\\ \to 1200.25 + 9000.20 = 1200{v_1}' + 9000.18\\ \to {v_1}' = 40m/s\end{array}\)
=> S
c) Trong va chạm đàn hồi, động năng được bảo toàn => S
d) Trong va chạm đàn hồi, động năng được bảo toàn => Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc \(\alpha \)= 60°, khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 1kg, 2m/s và 3kg, 4m/s. Động lượng của hệ hai vật có độ lớn bằng bao nhiêu kg.m/s? (kết quả làm tròn đến phần nguyên)
\({p_1} = {m_1}{v_1} = 1.2 = 2{\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}}\)
\({p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12{\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}}\)
Động lượng của hệ hai vật: \(\overrightarrow {{p_h}} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\)
Do véc tơ động lượng của 2 vật tao với nhau một góc \(\alpha = {60^ \circ }\).
ph=p12+p22+2p1p2cos(α)=22+122+2.2.12⋅cos60°≈13kg.m/s
Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 s. Sau khi xuyên qua cảnh của vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?
\(\left| F \right| = \left| {\frac{{mv - m{v_0}}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,02.600 - 0,02.300}}{{0,002}} = 3000N\)
Một toa tàu có khối lượng m1 = 3000 kg chạy với tốc độ 4 m/s đến đụng vào một toa tàu có khối lượng m2 = 5000 kg đang đứng yên trên một đường ray thẳng, làm toa này chuyển động đi với tốc độ 3 m/s. Sau va chạm, toa tàu m1 bật lại với tốc độ là bao nhiêu m/s ?
Chọn chiều dương là chiều toa tàu m1.
Áp dụng bảo toàn động lượng: \({m_1}{v_1} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 3000.4 = 3000{v_1}' + 5000.3 \to {v_1}' = - 1m/s\)
Vậy tốc độ toa tàu 1 sau va chạm là 1m/s.
Một hòn bi khối lượng 2m đang chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào hòn bi thứ 2 khối lượng 3m đang nằm yên. Sau va chạm hai viên bi chuyển động với vận tốc v2. Tỉ số \(\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}\) bằng bao nhiêu?
\(2m{v_1} = \left( {2m + 3m} \right){v_2} \to \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = 0,4\)
Một xe khối lượng m1 = 1,0 kg đang chuyển động với vận tốc 3,5 m/s đến va chạm vào một xe khác khối lượng m2 = 1,5 kg đang chuyển động cùng chiều với vận tốc 1 m/s. Sau va chạm hai xe dính với nhau và cùng chuyển động. Phần động năng hao hụt do va chạm (đã chuyển hoá thành nhiệt và các dạng năng lượng khác) bằng bao nhiêu Jun? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Áp dụng bảo toàn động lượng:
\({m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)v \Leftrightarrow 3,5 + 1,5 = (1 + 1,5)v \Leftrightarrow 2,5v = 5 \Leftrightarrow v = 2(m/s)\)
\(\Delta W = \left( {{W_{d1}} + {W_{d2}}} \right) - {W_d}' = \left( {\frac{1}{2}{m_1}{v_1}^2 + \frac{1}{2}{m_2}{v_2}^2} \right) - \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right){v^2} \approx 1,88J\)
Một người có khối lượng 50 kg nhảy ngang với vận tốc 2 m/s lên một chiếc thuyền trôi dọc theo bờ sông với vận tốc 1 m/s. Biết khối lượng của thuyền là 173,2 kg. Độ lớn vận tốc của thuyền khi người đã nhảy vào thuyền bằng bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng \[\overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = \overrightarrow p \]
Vì \(\overrightarrow {{v_n}} \bot \overrightarrow {{v_t}} \to \sqrt {{{\left( {{m_n}{v_n}} \right)}^2} + {{\left( {{m_t}{v_t}} \right)}^2}} = \left( {{m_n} + {m_t}} \right)V \to V \approx 0,9m/s\)


