Bài tập ôn tập Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án
85 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng.
Hoá năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Chọn D
năng lượng hóa học.
năng lượng nhiệt.
năng lượng hạt nhân.
quang năng.
Chọn C
cal.
W.
J.
W/s.
Chọn C
Dạng năng lượng nào không được thể hiện trong hình bên dưới?

điện năng.
quang năng.
cơ năng.
năng lượng sinh học.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
N/m.
kg.m2/s2.
N/s.
kg.m2/s.
Jun (J).
Niuton (N).
kilôoát giờ (kW.h).
calo (cal).
Quạt điện.
Máy giặt.
Bàn là.
Máy sấy tóc.
\({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{s}}\).
\({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{s}}.\cos {\rm{\alpha }}\).
\({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{s}}.\sin {\rm{\alpha }}\).
\({\rm{A}} = - {\rm{F}}.{\rm{s}}\).
α = 1800.
α < 900.
α = 900.
1,2, 3.
2,1,3.
3, 1, 2.
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Ba quả bóng được ném từ cùng một độ cao và cùng tốc độ đầu nên cơ năng ban đầu của chúng như nhau. Do bỏ qua lực cản của không khí nên cơ năng của các quả bóng bảo toàn. Suy ra tốc độ chạm đất của ba quả bóng là như nhau.
Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào không có công cơ học?

Đầu tàu hỏa kéo đoàn tàu chuyển động.
Hòn bi lăn đều trên mặt sàn nhẵn nằm ngang không ma sát.
Lực sĩ đang nhấc tạ từ thấp lên cao.
Thuyền buồm chuyển động khi có gió mạnh.
Công được thực hiện khi lực tác dụng vào vật và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực. Lực sinh công trong các trường hợp sau:
+ Đầu tàu hoá kéo đoàn tàu chuyển động.
+ Lực sĩ đang nhấc tạ từ thấp lên cao.
+ Thuyền buồm chuyển động khi có gió mạnh.
Trong trường hợp, Hòn bi lăn đều trên mặt sàn nhẵn nằm ngang không ma sát. Xét theo phương chuyển động thì vật đang không có lực tác dụng. Riêng trọng lực \(\vec P\) và \(\vec N\) vuông góc với \(\vec d\) nên không sinh công.
Cho ba lực tác dụng lên một thùng hàng đặt trên mặt sàn (nhẵn, bóng) nằm ngang như hình bên dưới. Công thực hiện bởi các lực F1, F2và F3khi thùng hàng dịch chuyển một quãng đường d là A1, A2 và A3. Biết rằng thùng hàng chuyển động sang bên trái. Nhận định nào sau đây là đúng? Bò qua ma sát giữa thùng hàng và mặt sàn.

A1 > 0; A2 > 0; A3 = 0.
A1 > 0; A2 < 0; A3 = 0.
A1 < 0; A2 > 0; A3 ¹ 0.
A1 < 0; A2 < 0; A3 ¹ 0.
Do thùng hàng chuyển động qua bên trái nên \(\vec d\) hướng sang trái.
Vì \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\vec d} \right) = 0^\circ \) nên A1 > 0; \(90^\circ < \left( {\overrightarrow {{F_2}} ;\vec d} \right) < 180^\circ \) nên A2 < 0; \(\left( {\overrightarrow {{F_3}} ;\vec d} \right) = 90^\circ \) nên A3 = 0.
Một thùng gỗ được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực \({\rm{\vec F}}\) như hình bên dưới. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực \({\rm{\vec P}}\) và phản lực \({\rm{\vec N}}\) khi tác dụng lên thùng các tông là đúng?

\({{\rm{A}}_{{\rm{\vec N}}}} > {{\rm{A}}_{{\rm{\vec P}}}}\).
\({{\rm{A}}_{{\rm{\vec N}}}} < {{\rm{A}}_{{\rm{\vec P}}}}\).
\({{\rm{A}}_{{\rm{\vec N}}}} = {{\rm{A}}_{{\rm{\vec P}}}} = 0.\)
\({{\rm{A}}_{{\rm{\vec N}}}} = {{\rm{A}}_{{\rm{\vec P}}}} \ne 0.\)
4 900 J.
146,51 J.
586,04 J.
4184 J.
Năng lượng của gói snack này tính theo đơn vị Jun là: 140.4,186 = 586,04 J
24\(\sqrt 3 \) kJ.
36\(\sqrt 3 \) kJ.
\(12\sqrt 3 \)kJ.
36 kJ.
Đổi 1 phút = 60 s.
Quãng đường vật đi được trong 1 phút: s = v.t = 15.60 = 900 m
Công của lực F thực hiện trong thời gian 1 phút:
\(A = F.d.\cos \left( {\vec F;\vec d} \right) = F.s.\cos \left( {\vec F;\vec d} \right) = 80.900.\cos 30^\circ = 36000\sqrt 3 \) J = 36\(\sqrt 3 \) kJ.
Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng đểkéo một sà lan chở hàng với lực không đổi 6.103 N, lựcthực hiện công có độ lớn 15.106 J. Sà lan đã dịch chuyển được một đoạn bằng

300 m.
3000 m.
1500 m.
2500 m.
Lực \(\overrightarrow {{F_k}} \)thực hiện một công: \(A = {F_k}.d.\cos \left( {\overrightarrow {{F_k}} ;\vec d} \right) = {6.10^3}.d.\cos 0^\circ = {15.10^6}\) J.
Þ d = 2 500 m.
Một hòn đá có khối lượng 120 kg lăn từ đỉnh dốc dài 100 m, cao 40 m xuống chân dốc. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực tác dụng lên hòn đá trong chuyển động đó có giá trị bằng
48 000 J.
4 800 J.
\(60\sqrt 3 \) kJ.
60 kJ.
Chọn A
Công của trọng lực tác dụng lên hòn đá khi lăn từ đỉnh dốc xuống chân dốc:
\({A_{\vec P}} = P.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = m.g.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = m.g.l.\frac{h}{l} = 120.10.100.\frac{{40}}{{100}} = 48\;000\) J.
1,2.10-20J.
1,2.10-11 J.
1,2.10-14 J.
1,2.10-17 J.
Chọn A
Đổi: 8 nm = 8.10-9 m.
Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động:
\(A = F.d = 1,{5.10^{ - 12}}{.8.10^{ - 9}} = 1,{2.10^{ - 20}}\) J.
153,7 J.
156,8 J.
160 J.
1 600 J.
Chọn C
Đổi: 200 g = 0,2 g.
Độ dịch chuyển của vật sau 4 giây: \(d = s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.10.4^2} = 80\) m.
Công của trọng lực bằng độ giảm thế năng:
\({A_P} = {W_{{t_0}}} - {W_t} = mg{h_0} - mgh = mg\left( {{h_0} - h} \right) = mgd = 0,2.10.80 = 160\) J.
Hiệu suất.
Công suất.
Động lượng.
Công.
Chọn D
Khi nói về công suất, phát biểu nào sau đây không đúng ?
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Với chuyển động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v.
Oát (W).
Kilôoat (kW).
Kilôoat giờ (kWh).
Mã lực (HP).
1 J.s.
1J/s.
10 J.s.
10J/s.
N.m/s.
W.
J.s.
HP.
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{A}}}{{\rm{t}}}\).
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{t}}}{{\rm{A}}}\).
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{A}}}{{\rm{s}}}\).
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{s}}}{{\rm{A}}}\).
Khi nói về công, phát biểu nào sau đây không đúng ?
Công của lực ma sát nghỉ bằng không.
Những lực có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì không sinh công.
Khi một vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm không sinh công.
Khi vật chuyển động có gia tốc, hợp lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Chọn D
Trong trường hợp góc 1800>a >900 thì công âm.
36,8kW.
37,5kW.
50kW.
50W.
Chọn B
\(1HP = \frac{3}{4}kW \to 50HP = 37,5kW\)
thay đổi công suất của xe.
thay đổi lực phát động của xe.
thay đổi công của xe.
duy trì vận tốc không đổi của xe.
Chọn B
- Khi hộp số chuyển số thì thay đổi được lực phát động của động cơ vì:
+ Khi chuyển số tức là thay đổi tốc độ cho xe,
+ Theo công thức thì khi xe chạy với công suất không đổi, vận tốc thay đổi dẫn đến lực phát động F sẽ thay đổi.
\(1{\rm{\;s}}\).
\(10{\rm{\;s}}\).
\(100{\rm{\;s}}\).
\(1000{\rm{\;s}}\).
Chọn B
\(t = \frac{A}{P} = \frac{{1000}}{{100}} = 10s\)
5.108 W.
5.106 W.
4.108 W.
8 kW.
\(P = Fv = {2.10^6}.250 = {5.10^8}W\)
1000N.
104N.
2778N.
360N.
Đổi đơn vị 36km/h = 10m/s; 100kW = 100.103W.
Ta có: \(F = \frac{P}{v} = \frac{{{{100.10}^3}}}{{10}} = {10^4}N\)
50 W.
25 W.
100 W.
75 W.
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{Fd}}{t} = \frac{{50.30}}{{60}} = 25W\)
\(5{\rm{\;W}}\).
\(5\sqrt 3 \)W.
\(2{\rm{\;W}}\).
\(2\sqrt 3 W\).
\(A = F.s.\cos \alpha = 20.2.\cos {30^0} = 20\sqrt 3 J\)
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{20\sqrt 3 }}{4} = 5\sqrt 3 W\)
3,75 W.
7,5 W.
30W.
15 W.

\(P = \frac{A}{t} = \frac{{15}}{4} = 3,75{\rm{W}}\)
39,16 J.
9,9 J.
154J.
308J.
Trọng lực tác dụng lên vật xác định bởi: \(P = mg = 0,2.9,8 = 1,96{\rm{N}}\)
\(h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot {4^2} = 78,4({\rm{m}})\)
Vậy công mà trọng lực thực hiện: \({A_{\vec P}} = mgh = 1,96.78,4 \approx 154J\)
\(m{v^2}\).
\(\frac{{m{v^2}}}{2}\).
\(v{m^2}\).
\(\frac{{v{m^2}}}{2}\).
có hướng, luôn dương.
có hướng, không âm.
vô hướng, không âm.
vô hướng, luôn dương.
khối lượng của vật.
tốc độ của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Khi vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì độ cao của vật giảm dần (thế năng của vật giảm dần) và tốc độ tăng dần (động năng của vật tăng dần).
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc.
Khi vật chuyển động theo phương nằm ngang, độ cao không thay đổi nên thế năng không đổi.
thẳng đều.
tròn đều.
chậm dần đều.
nhanh dần đều.
Khi vật chuyển động chậm dần đều, tốc độ của vật giảm dần theo thời gian nên động năng của vật sẽ giảm dần theo thời gian.
Đặc điểm nào sau đây không phải là động năng của một vật?
có thể dương hoặc bằng không.
Phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
tỉ lệ với khối lượng của vật.
tỉ lệ với vận tốc của vật.
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)nên động năng của một vật tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
tăng 10 lần.
giảm 10 lần.
tăng 100 lần.
giảm 100 lần.
\[{{\rm{W}}_t} = mgh\] nên \(m \uparrow 10 \to {{\rm{W}}_t} \uparrow 10\).
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
\[{{\rm{W}}_t} = mgh\] nên \(h \downarrow 4 \to {{\rm{W}}_t} \downarrow 4\).
Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và vận tốc lần lượt là:
Xe A: m, v. Xe B: m/2, 3v. Xe C: 3m, v/2.
Thứ tự các xe theo thứ tự động năng tăng dần là
(A, B, C).
(B, C, A).
(C, A, B).
(C, B, A).
Động năng của các vật
\[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_{dA}} = \frac{1}{2}m{v^2}\\{{\rm{W}}_{dB}} = \frac{1}{2}.\frac{m}{2}.{(3v)^2} = 2,25m{v^2}\\{{\rm{W}}_{dC}} = \frac{1}{2}.3m.{(\frac{v}{2})^2} = 0,375m{v^2}\end{array} \right. \Rightarrow {{\rm{W}}_{dC}} < {{\rm{W}}_{dA}} < {{\rm{W}}_{dB}}.\]
giảm theo thời gian.
không thay đổi.
tăng theo thời gian.
triệt tiêu.
Định lí động năng: \(A = {{\rm{W}}_{d2}} - {{\rm{W}}_{d1}} = 0 \Rightarrow {{\rm{W}}_{d2}} = {{\rm{W}}_{d1}}\)→ Động năng của vật không thay đổi.
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
chuyển động biến đổi đều.
Động năng của một vật không đổi khi tốc độ của vật không đổi.
4 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Gốc thế năng tại mặt đất.
Độ cao của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{mg}} = 4\,\,m.\]
750 J.
200 J.
550 J.
100 J.
Gốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh = 750\,\,J.\]
58800 J.
85800 J.
60000 J.
11760 J.
Gốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh = 58800\,\,J.\]
200 J; −600 J.
– 200 J; −600 J.
600 J; 200 J.
600 J; −200 J.
Gốc thế năng tại mặt đất.
Tại A: hA = 2 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tA}} = mg{h_A} = 200\,\,J.\]
Tại B: hB = −6 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tB}} = mg{h_B} = - 600\,\,J.\]
100 J; 800 J.
800 J; 0 J.
−800 J; 0 J.
100 J; −800 J.
Gốc thế năng tại đáy giếng.
Tại A: hA = 2 + 6 = 8 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tA}} = mg{h_A} = 800J.\]
Tại B: hB = 0 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tB}} = mg{h_B} = 0J.\]
10 J.
50 J.
20 J.
40 J.
Gốc thế năng tại mặt đất.
Quãng đường vật rơi sau 2s là: \(s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.10.2^2} = 20\,\,m.\)
Độ cao của vật lúc đó: \(h = 40 - s = 20\,\,m.\)
Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh = 20\,\,J.\]
2,54 m.
4,5 m.
4,25 m.
2,45 m.
Lấy gốc thế năng tại mặt đất.
Khi vật lên độ cao cực đại thì v = 0.
Áp dụng định lí động năng tại vị trí bắt đầu ném và vị trí đạt độ cao cực đại
\(\frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = {A_P} \Leftrightarrow 0 - \frac{1}{2}mv_1^2 = mg{h_1} - mg{h_2} \Leftrightarrow 0 - \frac{1}{2}m{.7^2} = 0 - m.10{h_2} \Rightarrow {h_2} = 2,45\,\,m.\)
vật rơi trong không khí.
vật trượt có ma sát.
vật rơi tự do.
vật rơi trong chất lỏng nhớt.
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
10 J.
12,5 J.
15 J.
17,5 J.
Cơ năng của vật tại vị trí ban đầu:
Trong quá trình chuyển động, bỏ qua lực cản không khí nên cơ năng của vật được bảo toàn
Cơ năng của vật tại vị trí sau 0,5s là: W2 = W1 = 10J
1,7 m.
2,2 m.
0,5 m.
1,0 m.
Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2
⇒ W1 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2⇒ h2=h/3 = 1 m.
Một vật có khối lượng \(500{\rm{\;g}}\) nằm trên đỉnh của một mặt phẳng nghiêng có chiều dài \(14{\rm{\;m}}\), nghiêng góc \({30^ \circ }\) so với mặt phẳng ngang. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\), chọn mốc tính thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng và bỏ qua lực cản của môi trường. Thế năng trọng trường của vật là
\(35{\rm{\;J}}\).
\(70{\rm{\;J}}\).
\(50{\rm{\;J}}\).
\(100{\rm{\;J}}\).

Mốc thế năng tại mặt đất, độ cao của vật so với mốc thế năng là:
\({\rm{h}} = \ell {\rm{sin}}\alpha = 14 \cdot {\rm{sin}}{30^ \circ } = 7{\rm{\;m}}\).
Thế năng trọng trường của vật là: \({{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{m}}{\rm{.g}}{\rm{.h}} = 0,5.10.7 = 35{\rm{\;J}}\).
\(15{\rm{\;m}}\).
\(5{\rm{\;m}}\).
\(20{\rm{\;m}}\).
\(10{\rm{\;m}}\).
Cơ năng của vật lúc ném là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2\).
Khi lên đến độ cao cực đại, vận tốc của vật bằng 0 nên cơ năng của vật là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{mgh}}\).
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có: \(\frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2 = {\rm{mgh}} \Rightarrow {\rm{h}} = \frac{{{\rm{v}}_0^2}}{{2{\rm{g}}}} = \frac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5{\rm{\;m}}\).
Hiệu suất của một máy cơ đơn giản cho biết
khả năng sinh công tối đa của máy.
tỉ lệ phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ năng lượng cung cấp.
thời gian để máy thực hiện một công nhất định.
lực lớn nhất mà máy có thể tác dụng lên vật.
Tại sao hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện thường thấp hơn so với các nhà máy thủy điện?
Nguồn nhiên liệu của nhà máy nhiệt điện kém chất lượng hơn.
Quá trình chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng có nhiều hao phí hơn.
Nhà máy nhiệt điện thường có quy mô nhỏ hơn.
Nhà máy nhiệt điện gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn.
\(400\;J\).
\(1000\;J\).
\(500\;J\).
\(2500\;J\).
Trọng lượng của vật là: \(P = m.g = 40.10 = 400N\)
Công có ích để kéo vật: \({A_{ci}} = Ph = 400.5 = 2000J\)
Công toàn phần : \({A_{tp}} = \frac{{{A_{ci}}}}{H} = \frac{{2000}}{{0,8}} = 2500J\)
Công hao phí : \({A_{hp}} = {A_{tp}} - {A_{ci}} = 2500 - 2000 = 500J\)
\(80\% \).
\(40\% \).
\(60\% \) .
\(20\% \).
\({A_{ci}} = F.h = 500.4 = 2000J\).
\({A_{tp}} = {F^,}.l = 250.10 = 2500J\).
\(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}.100\% = \frac{{2000}}{{2500}}.100\% = 80\% \).
\(68,85\,M{\rm{W}}\).
\({81.10^6}\,{\rm{W}}\).
\(86,58\,M{\rm{W}}\).
\(78,85\,{\rm{W}}\).
Thể tích lượng nước đổ ra trong thời gian t: \(V = Q.t = 180t\)
Khối lượng nước đổ ra: \(m = D.V = 1000.180t = {18.10^4}t\)
Công của thác nước: \(A = P.h = mgh = {18.10^4}t.10.45 = {81.10^6}t\)
Công suất của thác nước: \({P_{tp}} = \frac{A}{t} = \frac{{{{81.10}^6}t}}{t} = {81.10^6}{\rm{(W)}}\)
Công suất của trạm thủy điện: \({P_{ci}} = {P_{tp}}H = {81.10^6}0,85 = 68,{85.10^6}{\rm{(W)}} = 68,85(MW)\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Dựa vào sơ đồ cấu tạo cơ bản của một nhà máy thủy điện như hình bên dưới. Phân tích quá trình chuyển hóa năng lượng.
| Nhận định | Đúng | Sai |
a) | Nước ở trên cao chảy xuống làm quay cánh quạt của tuabin, có sự chuyển hóa năng lượng từ thế năng sang động năng. |
|
|
b) | Ở máy phát điện, động năng của tuabin được chuyển hóa thành năng lượng điện. |
|
|
c) | Sau khi dòng điện đi qua máy biến thế, điện năng đã được chuyển hóa thành thế năng. |
|
|
d) | Trong quá trình truyền tải điện năng đến nơi tiêu thụ, không có sự chuyển hóa năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác. |
|
|
a) Đúng. Vì nước từ hồ chứa trên cao nên có thế năng, trong quá trình chảy xuống thấp thì thế năng chuyển hóa dần thành động năng và truyền cho cánh quạt của tuabin.
b) Đúng. Vì tuabin của máy phát điện quay sinh ra dòng điện cảm ứng (năng lượng điện).
c) Sai. Vì máy biến thế chỉ thay đổi giá trị hiệu điện thế nên không có sự chuyển hóa từ điện năng sang thế năng.
d) Sai. Vì trong quá trình truyền tải điện năng đến nơi tiêu thụ, dây tải điện có điện trở nên một phần năng lượng điện bị chuyển hóa thành nhiệt năng.
Một người đàn ông đang đẩy chiếc ô tô chuyển động đều lên dốc dài 29 m, nghiêng một góc 6° so với phương ngang. Biết lực do người tác dụng có phương song song với mặt phẳng nghiêng như hình bên dưới. Khối lượng của ô tô là 940 kg. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g= 10 m/s2.

| Nhận định | Đúng | Sai |
a) | Trọng lượng của ô tô là 9 400 kg. |
|
|
b) | Lực đẩy của người đàn ông tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng 983 N. |
|
|
c) | Công của người đàn ông đã tác dụng lên ô tô để nó di chuyển lên hết con dốc gần bằng 28,5 kJ. |
|
|
d) | Công của trọng lực tác dụng lên ô tô khi nó di chuyển lên hết con dốc gần bằng 28,5 kJ. |
|
|
| Nhận định | Đúng | Sai |
a) | Trọng lượng của ô tô là 9 400 kg. |
| S |
b) | Lực đẩy của người đàn ông tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng 983 N. | Đ |
|
c) | Công của người đàn ông đã tác dụng lên ô tô để nó di chuyển lên hết con dốc gần bằng 28,5 kJ. | Đ |
|
d) | Công của trọng lực tác dụng lên ô tô khi nó di chuyển lên hết con dốc gần bằng 28,5 kJ. |
| S |
a) Sai. Vì trọng lượng của ô tô là P = m.g = 940.10 = 9 400 N.
b) Đúng. N.
c) Đúng. kJ.
d) Sai. \({A_P} = P.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = 9400.29.\cos \left( {90^\circ + 6^\circ } \right) \approx - 28,5\) kJ.
Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Tốc độ ngay khi vừa chạm đất là 20 m/s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Công suất trung bình của trọng lực bằng 400 W. |
|
|
b | Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2s bằng 200 W. |
|
|
c | Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo vận tốc tức thời là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ. |
|
|
d | Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một nhánh parabol. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Công suất trung bình của trọng lực bằng 400 W. |
| S |
b | Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2s bằng 200 W. |
| S |
c | Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo vận tốc tức thời là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ. | Đ |
|
d | Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một nhánh parabol. |
| S |
a) Thời gian vật rơi: \(t = \frac{v}{g} = \frac{{20}}{{10}} = 2s\)
Độ cao thả vật: \(h = \frac{1}{2}g{t^2} = 20m\)
Công suất trung bình của trọng lực: \(P = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{2,10.20}}{2} = 200W\)
b) Công suất tức thời: \({P_t} = mgv = 2.10.20 = 400W\)
c) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).
d) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).
Trong ôtô, xe máy vv... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau), giúp thay đổi tốc độ của xe máy.
- Số 1 tương ứng với tốc độ từ 0 – 10 km/h
- Số 2 tương ứng với tốc độ từ 10 – 20 km/h
- Số 3 tương ứng với tốc độ từ 20 – 40 km/h
- Số 4 tương ứng với tốc độ từ 40 km/h trở lên.
Giả sử ta có một chiếc xe máy hoạt động với công suất không đổi 10kW.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Lực phát động của xe ở số 4 lớn hơn khi ở số 1. |
|
|
b | Khi điều chỉnh số tăng thì lực phát động của xe tăng theo. |
|
|
c | Khi xe chạy ở số 4, lực phát động nhỏ hơn 900N |
|
|
d | Khi xe chạy ở số 1, lực phát động của xe là lớn nhất. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Lực phát động của xe ở số 4 lớn hơn khi ở số 1. |
| S |
b | Khi điều chỉnh số tăng thì lực phát động của xe tăng theo. |
| S |
c | Khi xe chạy ở số 4, lực phát động nhỏ hơn 900N | Đ |
|
d | Khi xe chạy ở số 1, lực phát động của xe là lớn nhất. | Đ |
|
a) Công suất của xe là không đổi nên vận tốc tăng thì lực phát động sẽ giảm.
b) Số tăng thì lực phát động sẽ giảm.
c) Khi ở số 4: \({F_{\max }} = \frac{P}{{{v_{\min }}}} = \frac{{{{10.10}^3}}}{{\frac{{40}}{{3,6}}}} = 900N\)=> F < 900N.
d) Đúng.
Xét quá trình thả rơi tự do quả bóng từ độ cao 15 m xuống sân cỏ.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Thế năng của quả bóng tăng dần khi nó rơi xuống. |
|
|
b | Động năng của quả bóng giảm dần khi nó rơi xuống. |
|
|
c | Tại thời điểm quả bóng chạm đất, động năng của quả bóng đạt giá trị cực đại. |
|
|
d | Ở độ cao bằng một nửa chiều cao ban đầu, thế năng của quả bóng cũng giảm đi một nửa. |
|
|
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Thế năng của quả bóng tăng dần khi nó rơi xuống. |
| S |
b | Động năng của quả bóng giảm dần khi nó rơi xuống. |
| S |
c | Tại thời điểm quả bóng chạm đất, động năng của quả bóng đạt giá trị cực đại. | Đ |
|
d | Ở độ cao bằng một nửa chiều cao ban đầu, thế năng của quả bóng cũng giảm đi một nửa. | Đ |
|
a) Khi vật rơi xuống, độ cao giảm dần nên thế năng của quả bóng giảm dần.
b) Khi vật rơi xuống, tốc độ của quả bóng tăng dần nên động năng của quá bóng tăng dần.
c) Lúc chạm đất, tốc độ của quả bóng là lớn nhất nên động năng của quả bóng có giá trị cực đại.
d) Vì \[{{\rm{W}}_t} = mgh \Rightarrow {{\rm{W}}_t} \sim h\] nên độ cao giảm một nửa thì thế năng của quả bóng cũng giảm một nửa.
Một chiếc xe hơi có động cơ mạnh đang tăng tốc trên đường cao tốc.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Khi vận tốc của xe tăng lên, động năng của xe cũng tăng lên. |
|
|
b | Nếu xe chạy với tốc độ không đổi, động năng của xe sẽ không thay đổi. |
|
|
c | Phần động năng tăng thêm trong quá trình tăng tốc của xe bằng công của lực kéo động cơ. |
|
|
d | Xe tăng tốc từ trạng thái đứng yên, nếu tổng công của các lực tác dụng lên xe tăng 4 lần thì tốc độ của xe ở cuối đoạn đường tăng 2 lần. |
|
|
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Khi vận tốc của xe tăng lên, động năng của xe cũng tăng lên. |
| S |
b | Nếu xe chạy với tốc độ không đổi, động năng của xe sẽ không thay đổi. | Đ |
|
c | Phần động năng tăng thêm trong quá trình tăng tốc của xe bằng công của lực kéo động cơ. |
| S |
d | Xe tăng tốc từ trạng thái đứng yên, nếu tổng công của các lực tác dụng lên xe tăng 4 lần thì tốc độ của xe ở cuối đoạn đường tăng 2 lần. | Đ |
|
a) Động năng của xe phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của xe. Nếu xe chuyển động ngược chiều dương, vận tốc tăng lên thì tốc độ giảm → Động năng của xe giảm.
c) Phần động năng tăng thêm của xe bằng tổng công các ngoại lực tác dụng lên vật.
d) Theo định lí động năng: \[{{\rm{W}}_{d2}} - {{\rm{W}}_{d1}} = A \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} - 0 = A \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{\rm{A}}}}{m}} .\] Nếu tổng công của các lực tăng 4 lần thì tốc độ đạt được của xe tăng 2 lần.
Một vật có khối lượng m = 2 kg được ném thẳng đứng lên với vận tốc v0 = 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua lực cản của không khí.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Động năng ban đầu của vật là 100 J. |
|
|
b | Trong quá trình đi lên, động năng của vật tăng dần. |
|
|
c | Độ cao tối đa mà vật đạt được là 5 m. |
|
|
d | Khi vật rơi xuống lại vị trí ném ban đầu, tốc độ của nó là 8 m/s. |
|
|
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Động năng ban đầu của vật là 100 J. | Đ |
|
b | Trong quá trình đi lên, động năng của vật tăng dần. |
| S |
c | Độ cao tối đa mà vật đạt được là 5 m. | Đ |
|
d | Khi vật rơi xuống lại vị trí ném ban đầu, tốc độ của nó là 8 m/s. |
| S |
a) Động năng ban đầu của vật: \[{{\rm{W}}_{d0}} = \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}{.2.10^2} = 100\,\,J.\]
b) Trong quá trình đi lên, tốc độ của vật giảm nên động năng của vật giảm.
c) Khi đạt được độ cao cực đại thì động năng của vật Wd = 0.
Áp dụng định lí động năng: \[{{\rm{W}}_d} - {{\rm{W}}_{d0}} = {A_P} \Leftrightarrow 0 - 100 = - P.{h_{{\rm{max}}}} = - mg{h_{{\rm{max}}}} \Rightarrow {h_{{\rm{max}}}} = 5\,\,m.\]
d) Từ lúc ném đến khi vật rơi xuống lại vị trí ném ban đầu, công của trọng lực AP = 0.
Theo định lí động năng, vì AP = 0 nên động năng của vật không thay đổi → tốc độ của vật bằng với lúc bắt đầu ném là 10 m/s.
Vật m=1kg được ném (từ mặt đất) thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu bằng 6m/s. Lấy g=10m/s2, bỏ qua lực cản của môi trường. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình chuyển động của vật cơ năng được bảo toàn. |
|
|
b | Cơ năng của vật trong quá trình chuyển động là 18J. |
|
|
c | Độ cao cực đại mà vật đạt được trong quá trình chuyển động là 1,8m. |
|
|
d | Khi ở độ cao 0,5m vật có động năng năng gấp đôi thế năng. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình chuyển động của vật cơ năng được bảo toàn. | Đ |
|
b | Cơ năng của vật trong quá trình chuyển động là 18J. | Đ |
|
c | Độ cao cực đại mà vật đạt được trong quá trình chuyển động là 1,8m. | Đ |
|
d | Khi ở độ cao 0,5m vật có động năng năng gấp đôi thế năng. |
| S |
a. Do bỏ qua lực cản của môi trường nên cơ năng được bảo toàn.
b. Cơ năng tại vị trí ném bằng động năng (thế năng bằng 0) \(W = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.1.6^2} = 18\left( J \right)\)
c. Cơ năng được bảo toàn, tại vị trí cao nhất thế năng của vật bằng cơ năng:
\(W = {W_t} = mgh\) =>h1 = 1,8m
d. W= Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2 =3Wt2 = 3mgh2 ⇒ h2=h1/3 = 0,6 m.
Một máy bơm mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể ở độ cao 10 m. Lấy g = 10 m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hiệu suất của máy bơm là 70%.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Khối lượng nước được vận chuyển mỗi phút là 900 kg. |
|
|
b | Công để vận chuyển lượng nước trên là 90 kJ. |
|
|
c | Công suất có ích của máy bơm là 1,5 kW. |
|
|
d | Sau nửa giờ lượng nước được bơm lên bể là 18,9 m3. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Khối lượng nước được vận chuyển mỗi phút là 900 kg. | Đ | |
b | Công để vận chuyển lượng nước trên là 90 kJ. | Đ | |
c | Công suất có ích của máy bơm là 1,5 kW. | S | |
d | Sau nửa giờ lượng nước được bơm lên bể là 18,9 m3. | Đ |
a) Ta có \(m = D.V\;\)= \(\frac{{1000.\;900}}{{1000}}\;\)= 900 kg
b) Công vận chuyển 900 kg nước là \[A = P.h\] = 900.10.10 = 90000(J) = 90 kJ.
c) Công suất: \[P = \frac{A}{t}\] = 90000/60 = 1500(W) =1,5(kW)
Từ \(H = \frac{{{P_{ci}}}}{{{P_{tp}}}} \Rightarrow {P_i} = H.{P_{tp}} = \frac{{1500.70}}{{100}} = 1050({\rm{W)}}\)
d) Gọi khối lượng nước bơm lên là m, có \[mgh = P.t\]
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một kĩ sư xây dựng nặng 65 kg trèo lên một chiếc thang dài 3,75 m. Thang được dựa vào bức tường thẳng đứng và tạo một góc α với mặt phẳng ngang như hình bên. Biết chân chiếc thang cách mép tường tường l = 1,375 m. Lấy g = 10 m/s2.

Tính công của trọng lực tác dụng lên kĩ sư khi người này leo được một đoạn dài 2,75 m theo đơn vị kJ (làm tròn đến hàng phần mười).
Ta có: \(\cos \alpha = \frac{l}{d} = \frac{{1,375}}{{2,75}}\)Û\(\alpha = 60^\circ \).
Công của trọng lực tác dụng lên kĩ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang:
\({A_P} = P.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = m.g.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = 65.10.2,75.\cos \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) \approx - 1,5\) kJ.
Đổi: 9 nm = 9.10-9 m.
Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động:
\(A = F.d = 1,{6.10^{ - 12}}{.9.10^{ - 9}} = 1,{44.10^{ - 20}}\) J.
Một vật có khối lượng m = 2 kg rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h, lấy g = 10 m/s2. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng bao nhiêu W ?
Vận tốc tức thời tại thời điểm t = 2s là:\(v = gt = 10.2 = 20{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Công suất tức thời tại thời điểm t = 2 s là: \(P = F.v = P.v = (m.g)v = (2.10)20 = 400{\rm{W}}\)
Mộtđộng cơ điện cung cấp công suất 2KW cho 1 cần cẩu để nâng vật 100Kg chuyển động đều lên cao 50m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian để thực hiện công việc đó bằng bao nhiêu giây?
Công cần thiết để kéo vật lên cao 50 m là:
Mặt khác: \(A = Pt \Rightarrow 50000 = 2000.t \Rightarrow t = 25({\rm{s}})\)
Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều trong 2 giờ xe được quãng đường 72 km. Động năng của ô tô này bằng bao nhiêu kJ?
Tốc độ chuyển động của vật: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{72000}}{{2.3600}} = 10\,\,m/s.\)
Động năng của ô tô: \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.2000.10^2} = 100000\,\,J = 100\,\,kJ.\]
Tại nơi có g=10 m/s2, một vật được ném thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là 20 m/s. Chọn gốc thế năng là mặt đất. Khi động năng và thế năng của vật bằng nhau thì độ cao của vật là bao nhiêu mét?Bỏ qua sức cản của môi trường.
Vì: Gọi C là vị trí mà động năng bằng thế năng, tại đây động năng bằng thế năng:
Bảo toàn cơ năng ta có \({{\rm{W}}_{\rm{C}}} = {{\rm{W}}_{\rm{A}}} \Leftrightarrow 2{{\rm{W}}_{{\rm{tC}}}} = {{\rm{W}}_{\rm{A}}} \Leftrightarrow 2{\rm{mg}}{{\rm{h}}_{\rm{C}}} = \frac{1}{2}{\rm{m}}{{\rm{v}}^2} \Leftrightarrow {{\rm{h}}_{\rm{C}}} = \frac{{{{\rm{v}}^2}}}{{4{\rm{g}}}} = 10{\rm{\;m}}\)
Từ độ cao 10m, người ta ném một vật có khối lượng 400 g thẳng đứng lên trên với tốc độ 20m/s. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ cao cực đại vật có thể đạt được theo đơn vị mét?Bỏ qua sức cản của môi trường và chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Cơ năng của vật so với mặt đất là:
WA= WđA + WtA = \(\frac{1}{2}{\rm{mv}}_{\rm{A}}^2\)+mghA=\(\frac{1}{2}0,{4.20^2}\)+0,4.10.10 = 120J
Gọi D là vị trí cao nhất vật lên được ta có:
WD = mghD; WA = WD => 120 = 0,4.10.hD => hD = 30m
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 8 đến câu 10:Một ôtô chạy 12 km với lực kéo trung bình là 600 N thì tiêu thụ hết 6 lít xăng. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.106 J/kg, khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3.
Công có ích để ô tô chạy 12 km là bao nhiêu MJ?
Công có ích để ô tô chạy 12 km là: \[A = F.s\]= 600.12000 = 7,2 MJ
Nhiệt lượng ô tô nhận được khi đốt cháy 6 lít xăng là bao nhiêu MJ? (Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa).
Nhiệt lượng ô tô nhận được khi đốt cháy 6 lít xăng
\[Q = m.q = D.V.q\]= 700.6.10-3.4,6.106 = 19,3 MJ?
Hiệu suất của động cơ bằng bao nhiêu %? (Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa).
\[H = \frac{A}{Q}.100 = \frac{{7,2}}{{19,3}}.100 = 37,3\% \]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














