Bài tập ôn tập Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án
60 câu hỏi
1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?
Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Chọn D
Giải thích:
Trường hợp nào sau đây có thể coi vật như là chất điểm:
- Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
- Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
- Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
Cách dùng đường đi và vật làm mốc.
Cách dùng các trục tọa độ.
Dùng cả hai cách A và B.
Không dùng cả hai cách A và B.
Chọn C
Giải thích:
Cách dùng đường đi và vật làm mốc và các trục tọa độ.
Cho hệ tọa độ (hình 4.1). Nếu tỉ lệ \(\frac{1}{{1000}}\) thì vị trí điểm A trong hình được xác định trên hệ tọa độ là

A( x = 20 m, y = 10 m)
A( x = 10 m, y = 20 m)
A( x = 1 m, y = 2 m)
A( x = 2 m, y = 1 m)
Chọn B
Giải thích:
Nếu tỉ lệ \(\frac{1}{{1000}}\) thì vị trí điểm A trong hình được xác định trên hệ tọa độ là A( x = 10 m, y = 20 m)
Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 8 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là

8 h
10h
0 h
2 h
Chọn B
Giải thích:
Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 8 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là 10h
Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Chọn D
Giải thích:
Phương án thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế
AB
0
2AB
0,5 AB
Chọn B
Giải thích:
Xe ô tô xuất phát từ A đến B rồi quay trở lại A nên độ dịch chuyển bằng 0 vì điểm xuất phát trùng với điểm dừng.
Một người đi bộ 3,0 km theo hướng nam rồi 2,0 km theo hướng tây. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ lớn
3,6 km hướng lệch về phía tây 380 so với hướng bắc.
7,2 km hướng lệch về phía tây 380 so với hướng bắc.
3,6 km hướng lệch về phía tây 340 so với hướng nam.
7,2 km hướng lệch về phía tây 340 so với hướng nam.
Chọn C
Giải thích:

Độ dịch chuyển tổng hợp: \(d = \sqrt {{2^2} + {3^2}} = 3,6\;km\) và \(\tan \alpha = \frac{2}{3} \Rightarrow \alpha \approx 33,{7^0}\)
Độ dịch chuyển tổng hợp có hướng lệch về phía tây 340 so với hướng nam.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Để so sánh sự nhanh chậm các của chuyển động, người ta so sánh
quãng đường đi được của các chuyển động trong cùng một khoảng thời gian.
thời gian để đi hết được cùng một quãng đường có độ dài như nhau.
tốc độ trung bình của các chuyển động.
vận tốc trung bình của các chuyển động.
Chọn D
Tốc độ tức thời cho biết
độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
tốc độ của vật trong suốt thời gian chuyển động.
độ nhanh, chậm của một chuyển động theo một hướng xác định.
quãng đường mà vật đi được trong suốt thời gian chuyển động.
0,62 m/s.
0,98 m/s.
0,29 km/h.
0,38 m/s.
Hướng dẫn giải:
\({v_{tb}} = \frac{d}{t} = \frac{{1000}}{{27 \times 60}} \approx 0,62{\rm{ m/s}}\)
2 giờ.
2,5 giờ.
3 giờ.
3,5 giờ.
Hướng dẫn giải:
\(t = {t_{{\rm{xd}}}} + {t_{{\rm{nd}}}} = \frac{s}{{{v_{\rm{g}}} + {v_{\rm{n}}}}} + \frac{s}{{{v_{\rm{g}}} - {v_{\rm{n}}}}} = \frac{{18}}{{15 + 3}} + \frac{{18}}{{15 - 3}} = 2,5{\rm{ h}}\)
17,5 km/h.
12 km/h.
15 km/h.
16,36 km/h.
Hướng dẫn giải:
Một chiếc thuyền chuyển động từ điểm A của bờ bên này đến điểm B của bờ bên kia của con sông, do nước chảy siết thuyền không đến được bờ B mà đến điểm C cách bờ B 180 m, biết sông rộng 240 m và thời gian qua sông là 1 phút. Tốc độ của thuyền so với dòng nước là

3 m/s.
4 m/s.
5 m/s.
6 m/s.
Hướng dẫn giải:
Gọi 1: thuyền; 2: dòng nước; 3: bờ sông

\[\begin{array}{l}{v_{13}} = \frac{{AC}}{t} = \frac{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }}{t} = \frac{{\sqrt {{{240}^2} + {{180}^2}} }}{{60}} = 5{\rm{ m/s}}\\{v_{12}} = {v_{13}}\cos \alpha = {v_{13}}\frac{{AB}}{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }} = 5 \times \frac{{240}}{{\sqrt {{{240}^2} + {{180}^2}} }} = 4{\rm{ m/s}}\\{{\vec v}_{13}} = {{\vec v}_{12}} + {{\vec v}_{23}} \Rightarrow {v_{12}} = \sqrt {v_{13}^2 - v_{23}^2} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3{\rm{ m/s}}\end{array}\]
Không phụ thuộc vào thời tiết.
Hoạt động dựa trên tính chất phản xạ sóng điện từ và hiệu ứng Doppler.
Kết quả đo có độ chính xác cao.
Đo trực tiếp tốc độ tức thời của phương tiện.
Hướng dẫn giải:
- Máy bắn tốc độ sử dụng sóng hồng ngoại :
+ Ưu điểm : không phụ thuộc vào ánh sáng nó có thể bắn ban ngày, ban đêm, trời mưa, trời nắng…
+ Nhược điểm : thiết bị phải đứng im không chuyển động mới đo được.
- Máy bắn tốc độ sử dụng sóng ánh sáng:
+ Ưu điểm : khó bị phát hiện bởi tài xế
+ Nhược điểm : đòi hỏi phải bắn vào lúc trời quang mây tạnh, không có bụi, không có sương mù và không có mưa, không có cái vật cản giữa cái súng với lại là cái xe nếu mà cản thì ánh sáng nó sẽ bị sai khác đi và nó sẽ không chính xác
Đường thẳng nằm ngang.
Đường cong parabol.
Đường thẳng xiên góc hướng lên.
Đường thẳng xiên góc hướng xuống.
Hướng dẫn giải:
Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian là một đường thẳng xiên góc hướng lên, thể hiện độ dịch chuyển tăng dần theo thời gian.
Độ dốc giảm dần.
Độ dốc không đổi.
Độ dốc tăng dần.
Độ dốc bằng 0.
Giải thích:
Khi độ dịch chuyển của vật tăng nhanh theo thời gian, điều này có nghĩa là độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian tăng dần.
d = 15t – 10 (m/s).
d = -10t + 15(m/s).
d = 15t + 10 (m/s).
d = -15t – 10 (m/s).
Giải thích:
Phương trình chuyển động của vật có dạng \(d\; = \;{d_0}\; + \;v.t\). Thay các giá trị vào, ta có d = -10 + 15t
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng.

Vận tốc của xe bằng
30 km/giờ.
150km/giờ.
120 km/giờ.
100km/giờ.
Giải thích:
\({\rm{v}} = \frac{{{{\rm{d}}_2} - {{\rm{d}}_1}}}{{{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}}} = 30{\rm{km}}/{\rm{h}}\)
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Giải thích:
Xe chuyển động theo chiều dương nên v > 0.
Xe tăng tốc tức là vận tốc tăng dần, nên gia tốc a > 0.
100 m.
50 m.
25 m.
200 m.
Giải thích:
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{20}}{5} = 4m/{s^2}\)
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S \Rightarrow S = \frac{{{{20}^2} - {0^2}}}{{2.4}} = 50m\)
1 m/s2.
– 1 m/s2.
– 2 m/s2.
5 m/s2.
Hướng dẫn giải:
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S \Rightarrow a = \frac{{{0^2} - {{20}^2}}}{{2.100}} = - 2m/{s^2}\)
60 m.
45 m.
15 m.
30 m.
Hướng dẫn giải:
\({v_0} = 60km/h = \frac{{50}}{3}m/s\); \({v_1} = 15km/h = \frac{{25}}{6}m/s\); v2=0
\(v_1^2 - v_0^2 = 2a.{S_1} \Rightarrow a = \frac{{{{(\frac{{25}}{6})}^2} - {{(\frac{{50}}{3})}^2}}}{{2.450}} = - \frac{{125}}{{432}}m/{s^2}\)
\(v_{^2}^2 - v_1^2 = 2a.{S_2} \Rightarrow {S_2} = \frac{{{0^2} - {{(\frac{{25}}{6})}^2}}}{{2.( - \frac{{125}}{{432}})}} = 30m\)
70 m.
50 m.
40 m.
100m.
Hướng dẫn giải:
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{4 - 6}}{{10}} = - 0,2m/{s^2}\)
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S \Rightarrow S = \frac{{{4^2} - {6^2}}}{{2.( - 0,2)}} = 50m\)
s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)
s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s).
s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s).
s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s).
Hướng dẫn giải:
Từ phương trình chuyển động, ta có: x0=20m; v0=4m/s; a=2m/s2
\(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 4t + {t^2};v = {v_0} + at = 4 + 2t\)
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Ở cùng một nơi và gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Lúc t = 0 thì vận tốc của vật luôn khác không.
Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
20m/s.
30m/s.
40m/s.
50m/s.
Hướng dẫn giải
+ Ta có \[v = 10 + 10.4 = 50(m/s)\]
Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s2. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.
60m/s;6s.
70m/s;12s.
80 m/s; 8s.
90m/s;10s.
Hướng dẫn giải
+ Áp dụng công thức \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 8\,s\)
+ Ta có v = gt = 10.8 = 80m/s
170m; 10s.
180m; 6s
120m; 3s.
110m; 5s.
+ Thả rơi không vận tốc ban đầu nên \[{v_0} = 0(m/s)\]
+ Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2gs \Rightarrow S = \frac{{{{60}^2} - {0^2}}}{{2.10}} = 180m\]
+ Áp dụng công thức \[v = gt \Rightarrow t = \frac{v}{g} = \frac{{60}}{{10}} = 6s\]
4s.
5s.
6s.
7s.
Áp dụng công thức \[S = {v_0}t + \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow 120 = 10t + 5{t^2}\]\( \Rightarrow \) t = 4s
180m; 160m.
170m; 160m.
160m; 150m.
140m; 160m.
+ Quãng đường vật đi trong 6 s đầu: \[{h_2} = \frac{1}{2}{.10.6^2} = 180m\]
+ Quãng đường đi trong 2s cuối cùng: S’ = S – S1 = 320 – 180 = 160m
8s.
10s.
9s .
7s.
+ Áp dụng công thức \[s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.500}}{{10}}} = 10(s)\]
125m.
152m.
215m.
512m.
+ Quãng đường vật rơi trong 5s đầu: \[{s_5} = \frac{1}{2}gt_5^2 = \frac{1}{2}{.10.5^2} = 125m\]
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động
thẳng có vận tốc tăng đều theo thời gian.
cong có vận tốc giảm đều theo thời gian.
thẳng có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
cong có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
không đổi và khác không.
thay đổi theo thời gian.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Nhận xét nào sau đây không đúng đối với một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2?
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 1 s sau vận tốc của chuyển động bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 1 s sau vận tốc của chuyển động bằng 6 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của chuyển động bằng 8 m/s.
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của chuyển động bằng 12 m/s.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức \(v = {v_0} + at\)
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của chuyển động bằng\(v = 2 + 4 \times 2 = 10{\rm{ m/s}}\).
2,7 m
16,2 m
24,3 m
64,8 m
Hướng dẫn giải:
\[\begin{array}{l}{v_0} = 0 \Rightarrow d = \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 7,2 = \frac{1}{2}a \times {4^2} \Rightarrow a = 0,9{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\\ \Rightarrow {d_2} = \frac{1}{2} \times 0,9 \times {6^2} = 16,2{\rm{ m}}\end{array}\]
28 m.
2 m.
32 m.
58 m.
Hướng dẫn giải:
Gia tốc chuyển động của xe:
Quãng đường vật đi trong 2 s cuối: \[{s_2} = {s_{15}} - {s_{13}} = \left( {\frac{{54}}{{3,6}} \times 15 + \frac{1}{2} \times ( - 1) \times {{15}^2}} \right) - \left( {\frac{{54}}{{3,6}} \times 13 + \frac{1}{2} \times ( - 1) \times {{13}^2}} \right) = 2{\rm{ m}}\]
Từ trên một máy bay đang chuyển động đều theo phương nằm ngang, người ta thả một vật rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Nhận xét nào sau đây là sai?
Người quan sát đứng trên mặt đất nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.
Vị trí chạm đất ở ngay phía dưới máy bay theo phương thẳng đứng.
Hướng dẫn giải:
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.
2 s.
4 s.
1 s.
3 s.
Hướng dẫn giải:
Thời gian rơi của vật: \[L = {v_0}.t \Rightarrow t = \frac{{15}}{5} = 3(s)\]
3,6 m.
1,8 m.
9,8 m.
7,2 m.
Hướng dẫn giải:
\[H = \frac{{v_0^2{{\sin }^2}\alpha }}{{2g}} = \frac{{{{12}^2}{{\sin }^2}{{30}^0}}}{{2.10}} = 1,8m\]
120 m, 50 m/s.
50 m, 120 m/s.
120 m, 70 m/s.
120 m, 10 m/s.
Hướng dẫn giải:
\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Leftrightarrow t = \sqrt {\frac{{2.80}}{{10}}} \Rightarrow t = 4s\]
\[L = {v_0}.t \Rightarrow L = 30.4 = 120m\]
\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{(10.4)}^2}} = 50m/s\]
Một quả bóng tennit được đặt trên mặt bàn và được truyền một vận tốc đầu theo phương ngang. Hình nào miêu tả quỹ đạo của quả bóng khi rơi ra khỏi bàn?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Hướng dẫn giải:
Dạng chuyển động ném ngang => Hình B
2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Độ lớn độ dịch chuyển mô tả ở Hình 4.5 trong tọa độ địa lí. Biết chuyển động là chuyển động thẳng

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Độ lớn độ dịch chuyển d4 = 100 m |
|
|
b | Quãng đường đi được d4 bằng độ lớn độ dịch chuyển d4 |
|
|
c | Độ lớn độ dịch chuyển d1 = 100 m (hướng Bắc |
|
|
d | Độ lớn độ dịch chuyển d2 = 200 m (góc 450 theo hướng Đông – Bắc) |
|
|
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Độ lớn độ dịch chuyển d4 = 100 m | Đ |
|
b | Quãng đường đi được d4 bằng độ lớn độ dịch chuyển d4 | Đ |
|
c | Độ lớn độ dịch chuyển d1 = 100 m (hướng Bắc |
| S |
d | Độ lớn độ dịch chuyển d2 = 200 m (góc 450 theo hướng Đông – Bắc) | Đ |
|
Các độ dịch chuyển mô tả trên Hình 4.5 là:
d1 = 200 m (hướng Bắc)
d2 = 200 m (góc 45o theo hướng Đông – Bắc)
d3 = 300 m (hướng Đông)
d4 = 100 m (hướng Tây)
Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 50 m. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm quãng đường là – 5 m. |
|
|
b | Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm độ lớn độ dịch chuyển là 5 m |
|
|
c | Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất quãng đường 55 m |
|
|
d | Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất độ dịch chuyển là 55 m |
|
|
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm quãng đường là – 5 m. |
| S |
b | Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm độ lớn độ dịch chuyển là 5 m | Đ |
|
c | Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất quãng đường 55 m | Đ |
|
d | Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất độ dịch chuyển là 55 m | Đ |
|

a) Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm.
Quãng đường s = 5m; độ dịch chuyển d = 5m (xuống dưới).
b) Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất.
Quãng đường s = 5 + 50 = 55 m; độ dịch chuyển d = 5 + 50 = 55 m (lên trên).
Tổng hợp độ dịch chuyển

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \) là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \) là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Độ dịch chuyển tổng hợp \(\overrightarrow d \) với \(\overrightarrow {{d_{}}} = \overrightarrow {{d_1}} + \overrightarrow {{d_2}} \)thì độ dịch chuyển tổng hợp: 16 m (theo hướng đông). |
|
|
b | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \)là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \)là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc. Các vectơ độ dịch chuyển\(\overrightarrow {{d_1}} \) , \(\overrightarrow {{d_2}} \)và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp \(\overrightarrow {{d_{}}} \) như hình vẽ. |
|
|
c | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \) là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \) là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Độ dịch chuyển tổng hợp \(\overrightarrow d \) với \(\overrightarrow {{d_{}}} = \overrightarrow {{d_1}} + 3\overrightarrow {{d_2}} \)thì độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp: 8 m (theo hướng tây).
|
|
|
d | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \)là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \)là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc. Độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) là 5 m theo hướng đông - tây 30°. |
|
|
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \) là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \) là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Độ dịch chuyển tổng hợp \(\overrightarrow d \) với \(\overrightarrow {{d_{}}} = \overrightarrow {{d_1}} + \overrightarrow {{d_2}} \)thì độ dịch chuyển tổng hợp: 16 m (theo hướng đông). |
| S |
b | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \)là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \)là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc. Các vectơ độ dịch chuyển\(\overrightarrow {{d_1}} \) , \(\overrightarrow {{d_2}} \)và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp \(\overrightarrow {{d_{}}} \) như hình vẽ. | Đ |
|
c | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \) là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \) là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Độ dịch chuyển tổng hợp \(\overrightarrow d \) với \(\overrightarrow {{d_{}}} = \overrightarrow {{d_1}} + 3\overrightarrow {{d_2}} \)thì độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp: 8 m (theo hướng tây).
| Đ |
|
d | Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \)là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \)là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc. Độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) là 5 m theo hướng đông - tây 30°. |
| S |

a) Độ dịch chuyển tổng hợp: d = d1 – d2 = 4 m (theo hướng đông).
b) Giản đồ các vectơ độ dịch chuyển.
c) Độ dịch chuyển tổng hợp: d = d1 −3d2 = −8 m (theo hướng tây).
d) Độ dịch chuyển tổng hợp: : \(d = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\;m\)
Góc thỏa mãn: \(\tan \,\alpha = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow \alpha \approx {53^0}\) (hướng đông - bắc 53°).
Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Ô tô đi từ A đến B chậm hơn đi từ B trở về A. |
|
|
b | Thời gian ô tô đi từ A đến B gấp 1,5 lần thời gian ô tô đi từ B về A. |
|
|
c | Tốc độ trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 50 km/h. |
|
|
d | Vận tốc trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 0. |
|
|
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Ô tô đi từ A đến B chậm hơn đi từ B trở về A. | Đ |
|
b | Thời gian ô tô đi từ A đến B gấp 1,5 lần thời gian ô tô đi từ B về A. | Đ |
|
c | Tốc độ trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 50 km/h. |
| S |
d | Vận tốc trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 0. | Đ |
|
a. \[{v_{{\rm{AB}}}} < {v_{{\rm{BA}}}}\]
b. \[\frac{{{t_{{\rm{AB}}}}}}{{{t_{{\rm{BA}}}}}} = \frac{{{v_{{\rm{BA}}}}}}{{{v_{{\rm{AB}}}}}} = \frac{{60}}{{40}} = 1,5\]
c. \[{v_{{\rm{tb}}}} = \frac{s}{t} = \frac{{2{\rm{AB}}}}{{\frac{{{\rm{AB}}}}{{{v_1}}} + \frac{{{\rm{AB}}}}{{{v_2}}}}} = \frac{2}{{\frac{{\rm{1}}}{{40}} + \frac{{\rm{1}}}{{60}}}} = 48{\rm{ km/h}}\]
d. \[{v_{{\rm{tb}}}} = \frac{d}{t} = 0\]
Nhân dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động, gia đình nhà bạn Đông quyết định về quê nghỉ lễ. Biết gia đình nhà Đông di chuyển bằng xe ô tô chuyển động đều từ Hà Nội về quê Thái Bình và Thái Bình cách Hà Nội 130 km. Xe ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng và chạy liên tục không nghỉ với tốc độ giả sử không đổi là 13 m/s trên suốt quãng đường.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Độ dịch chuyển của xe luôn tăng dần theo thời gian. |
|
|
b | Tốc độ tức thời của xe tại thời điểm 7 giờ sáng là 13 m/s. |
|
|
c | Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường là 13 km/h. |
|
|
d | Sau 2,5 h thì gia đình nhà bạn Đông về tới quê Thái Bình. |
|
|
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Độ dịch chuyển của xe luôn tăng dần theo thời gian. | Đ |
|
b | Tốc độ tức thời của xe tại thời điểm 7 giờ sáng là 13 m/s. | Đ |
|
c | Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường là 13 km/h. |
| S |
d | Sau 2,5 h thì gia đình nhà bạn Đông về tới quê Thái Bình. |
| S |
a. Do xe không đổi chiều chuyển động trong cả quãng đường nên độ dịch chuyển, chính là quãng đường tăng dần theo thời gian.
b. \({v_{\rm{t}}} = v = 13{\rm{ m/s}}\)
c.Tại thời điểm 7h sáng, xe đang chuyển động \({v_{{\rm{tb}}}} = 13{\rm{ m/s}} = 46,8{\rm{ km/h}}\)
d. \(t = \frac{s}{v} = \frac{{130}}{{46,8}} = 2{\rm{ h }}46\min 40{\rm{ s}}\)
Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo diện tích và thời gian chuyển động của vật đó. |
|
|
b. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng |
|
|
c. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. |
|
|
d. Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. |
|
|
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo diện tích và thời gian chuyển động của vật đó. |
| S |
b. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng |
| S |
c. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. | Đ |
|
d. Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. | Đ |
|
a. Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo quãng và thời gian chuyển động của vật đó.
=> Sai
b. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp => Sai
c. Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. => Đúng
d. Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. => Đúng
Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều. |
|
|
b | Khoảng thời gian từ 7 đến 8s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều |
|
|
c | Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2. |
|
|
d | Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 50m. |
|
|
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều. | Đ |
|
b | Khoảng thời gian từ 7 đến 8s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều |
| S |
c | Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2. | Đ |
|
d | Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 50m. |
| S |
a) Khoảng thời gian từ 0 đến 2 s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.
b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8 s, chất điểm chuyển động chậm dần đều.
c) Khoảng thời gian từ 0 đến 2 s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2.
\(S = {\frac{{{5^2} - 0}}{{2.2,5}}^2} + vt + {\frac{{{0^2} - 5}}{{2.( - 5)}}^2} = 5 + 5.5 + 2,5 = 32,5m\)
Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị (v – t) như hình.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Gia tốc của người này tại thời điểm 1 s là 2 m/s2. |
|
|
b | Gia tốc của người này tại thời điểm 2,5 s là 4 m/s2. |
|
|
c | Gia tốc của người này tại thời điểm 4 s là -2 m/s2. |
|
|
d | Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s là 11 m. |
|
|
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Gia tốc của người này tại thời điểm 1 s là 2 m/s2. | Đ |
|
b | Gia tốc của người này tại thời điểm 2,5 s là 4 m/s2. |
| S |
c | Gia tốc của người này tại thời điểm 4 s là -2 m/s2. | Đ |
|
d | Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s là 11 m. | Đ |
|
a) Gia tốc của người này tại thời điểm 1 s là 2 m/s2 - Đ
b) Gia tốc của người này tại thời điểm 2,5 s là 4 m/s2 – S
( a=0 vì v không đổi)
c) Gia tốc của người này tại thời điểm 4 s là -2 m/s2 - Đ
d) Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s là 11 m - Đ
Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s bằng diện tích của phần dưới đồ thị đường màu đỏ: \(d = {S_{\Delta OAE}} + {S_{ABCD}} + {S_{EADF}} = \frac{1}{2}2.1 + \frac{1}{2}(3 - 2 + 4 - 1) + (2 - 0).(4 - 1) = 11m\)
Một vật được thả rơi tự do từ độ h so với mặt đất. Gia tốc rơi tự do là g.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Vật rơi nhanh dần đều. |
|
|
b | Thời gian vật rơi hết độ cao h là \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} .\] |
|
|
c | Tốc độ vật chạm đất là \[v = \sqrt {gh} .\] |
|
|
d | Quãng đường vật rơi được trong giây thứ n là |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Vật rơi nhanh dần đều. | Đ |
|
b | Thời gian vật rơi hết độ cao h là \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} .\] | Đ |
|
c | Tốc độ vật chạm đất là \[v = \sqrt {gh} .\] |
| S |
d | Quãng đường vật rơi được trong giây thứ n là |
| S |
a. Vật rơi nhanh dần đều.
b. Thời gian vật rơi hết độ cao h là \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} .\]
c. Vận tốc vật chạm đất là ![]()
d. Quãng đường vật rơi trong giây thứ n là: 
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Dữ liệu Câu 1 -2. Một người đi bộ đi với tốc độ không đổi dọc theo nửa đường tròn có bán kính 5,0 m, từ A đến B như hình 1.2 với thời gian đi là 6,0 s. Tìm:

Độ lớn độ dịch chuyển là bao nhiêu?
Độ dịch chuyển = độ dài đường kính AB = 10 m, theo hướng đông.
Quãng đường đã đi là bao nhiêu?
Quãng đường = nửa chu vi đường tròn = π x 5,0 m = 15,7 m.
Dữ liệu Câu 3 - 4: Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc.

Quãng đường của người thứ nhất là ?
Quãng đường của người thứ nhất là 8 km
Độ lớn độ dịch chuyển của người thứ hai là ?
Độ lớn độ dịch chuyển của người thứ hai là 5,7 km
\(d = \sqrt {{4^2} + {4^2}} = 5,7\;km\)
Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5 giờ sáng và tới B lúc 7giờ 30 phút, biết độ dài quãng đường AB là 150 km. Tới B xe dừng lại 45 phút rồi đi về A với vận tốc 50 km/h. Xe tới A lúc mấy giờ và mấy phút ? Lưu ý: 2 ô đầu điền số giờ và 2 ô cuối điền số phút.
\[{t_{{\rm{BA}}}} = \frac{s}{{{v_{{\rm{BA}}}}}} = \frac{{150}}{{50}} = 3{\rm{ h; }}t = {t_{{\rm{AB}}}} + {t_{\rm{n}}} + {t_{{\rm{BA}}}} = 7{\rm{ h 30 min}} + 3{\rm{ h}} + 45\min = 11{\rm{ h }}15{\rm{ }}\min \]
Hình vẽ là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Tính vận tốc của xe (km/h)?

Hướng dẫn giải
\(v = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_2} - {t_1}}} = \frac{{90}}{5} = 18km/h\)
Dữ liệu cho Câu 7 - 8: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 3 m/s và gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Biết thời điểm ban đầu vật ở gốc tọa độ và chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ.
Quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại?
\[S = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.a}} = \frac{{0 - {3^2}}}{{2.( - 2)}} = 2,25m\]
Vật đạt vận tốc 1 m/s trong bao lâu?
\[v = v{}_0 + at \Leftrightarrow 1 = 3 - 2.t \Rightarrow t = 1s\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














