Bài tập Ôn tập chương 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập Ôn tập chương 4 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 10128 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các nội dung còn thiếu trang 78 Hóa học lớp 10

Xem đáp án

Phản ứng oxi hóa – khử

+ Chất nhường electron là chất khử.

+ Chất nhận electron là chất oxi hóa.

+ Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron.

+ Quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.

+ Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử

    • Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.

    • Các bước lập phương trình hóa học:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

Xác định chất oxi hóa, chất khử.

Bước 2: Viết quá trình nhường, nhận electron.

Bước 3: Xác định hệ số.

Bước 4: Cân bằng.

Ví dụ: Lập phương trình cho phản ứng: N2 + H2 →to, xt NH3

Bước 1: N02 +H02→to, xtN−3H+13

Chất khử là H2, chất oxi hóa là N2.

Bước 2: Các quá trình oxi hóa, quá trình khửH02→2H+1+2e

N02+6e→2N−3

Bước 3: Xác định hệ số 3×1×H02→2H+1+2eN02+6e→2N−3

Bước 4:

N2 + 3H2 →to, xt, P 2NH3

2. Tự luận
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất nhận electron.

3. Tự luận
• 1 điểm

Trong phản ứng hóa học: Fe + H2SO4 ⟶ FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã

Xem đáp án

Đáp án A

Fe ⟶ Fe2+ + 2e

⇒ Mỗi nguyên tử sắt đã nhường 2 electron.

4. Tự luận
• 1 điểm

Trong phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2, chất oxi hóa là

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình trao đổi electron

Na ⟶ Na+ + e                                

2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH-

⇒ Chất oxi hóa là H2O.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hóa học:

Cl2 + 2NaBr ⟶ 2NaCl + Br2

Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình trao đổi electron

2Br- ⟶ Br2 + 2e                             

Cl2 + 2e ⟶ 2Cl-

⇒ Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất NaBr.

6. Tự luận
• 1 điểm

Xét các phản ứng hóa học xảy ra trong các quá trình sau:

a) Luyện gang từ quặng hematite đỏ:

Fe2O3 + CO →to FeO + CO2

FeO + CO →to Fe + CO2

b) Luyện zinc (kẽm ) từ quặng blend:

ZnS + O2 →to ZnO + SO2

ZnO + C →to Zn + CO

c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:

NaCl + H­2O →co mang ngandpdd NaOH + Cl2 + H2

d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:

C2H5OH + O2 →to CO2 + H2O

Hãy chỉ ra các phản ứng oxi hoá – khử, lập phương trình hoá học của các phản ứng đó theo phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử.

Xem đáp án

Tất cả các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.

a) Fe+32O−23 + C+2O−2 →Fe+2O−2+C+4O−22

Chất khử là CO, chất oxi hóa là Fe2O3.

- Biểu diễn quá trình oxi hóa, quá trình khử:Fe+3  +e→Fe+2C+2→C+4  + 2e

 

- Xác định hệ số2×1×Fe+3  +e→Fe+2C+2→C+4  + 2e

 

- Cân bằng

Fe2O3 + CO →to 2FeO + CO2

Các em làm tương tự với các phương trình còn lại, ta có:

FeO + CO →to Fe + CO2

⇒ Chất khử là CO, chất oxi hóa là FeO

b) Luyện kẽm từ quặng blend:

2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2

⇒ Chất khử là ZnS, chất oxi hóa là O2.

ZnO + C →to Zn + CO

⇒ Chất khử là C, chất oxi hóa là ZnO.

c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:

2NaCl + 2H­2O →co mang ngandpdd 2NaOH + Cl2 + H2

⇒ Chất khử H2O, chất oxi hóa là NaCl.

d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:

C2H5OH + 3O2 →to 2CO2 + 3H2O

⇒ Chất khử là C2H5OH, chất oxi hóa là O2.

7. Tự luận
• 1 điểm

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2 ⟶ NO + H2O

Trong công nghiệp, cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

4NH3 + 5O2 ⟶ 4NO + 6H2O

Theo phương trình 1 thể tích ammonia sẽ phản ứng với 1,25 thể tích oxygen.

⇒ Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với 1,25.10021=5,95  thể tích không khí.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi, dùng để pha chế thuốc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây: bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), ...

Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:

Cu + O2 + H2SO4 ⟶  CuSO4 + H2O    (1)

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng (1) theo phương pháp thăng bằng electron,

chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử.

b) Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:

Cu + H2SO4 (đặc) →to CuSO4 + SO2 + H2O       (2)

Trong hai cách trên, cách nào sử dụng ít sulfuric acid hơn, cách nào ít gây ô nhiễm môi trường hơn?

Xem đáp án

a)Cu0  +O02  + H2SO4→  Cu+2SO4+ H2O−2

⇒ Chất oxi hóa là O2, chất khử là Cu2×1×Cu0→Cu+2+2eO02+4e→2O−2

⇒ 2Cu + O2 + 2H2SO4 ⟶ 2CuSO4 + 2H2O

b) Cu + 2H2SO4 (đặc) →to CuSO4 + SO2 + 2H2O

Nhận thấy:

1 mol Cu phản ứng với với 1 mol acid H2SO4 loãng.

1 mol Cu phản ứng với 2 mol acid H2SO4 đặc.

⇒ Cách sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí cần ít sulfuric acid hơn và cũng ít gây ô nhiễm hơn vì sản phẩm không có sinh ra khí SO2 độc hại, gây ô nhiễm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả