Bài tập ôn cuối năm (Phần Đại Số - Phần Hình Học)
59 câu hỏi
Căn bậc hai số học của 0,36 là:
(A) 0,18;
(B) - 0,18;
(C) 0,6;
(D) - 0,6 và 0,6
Hãy chọn đáp án đúng.
Căn bậc hai số học của 0,36 là:
Đáp án: (C)
Biểu thức xác định khi:
(A) x = 2,5
(B) x 2,5
(C) Với mọi giá trị của x
(D) x 2,5
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Biểu thức xác định khi và chỉ khi 5 - 2x 0 ⇔ 2x 5 ⇔ x 2,5
Đáp án: (D)
Biểu thức có giá trị là:
(A) -
(B) +
(C) -
(D) 8 - 2
Ta có:
Đáp án: (C)
Tính
Rút gọn: với x0, y0, > 0
Chứng minh đẳng thức
với a > 0, a1
Xét vế trái của đẳng thức:
Cho biểu thức
Rút gọn P.
Cho biểu thức
Tìm giá trị lớn nhất của P.
Ta có:
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y = -3x + 4
(A) (B)
(C) (D)
y = -3x + 4 ⇔ 3x + y - 4 = 0
Đáp án D
Cho hàm số y = (m - 3)x. Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến? nghịch biến?
Hàm số y = (m - 3)x đồng biến khi và chỉ khi m - 3 < 0 ⇔ m < 3
Hàm số y = (m - 3)x nghịch biến khi và chỉ khi m - 3 > 0 ⇔ m > 3
Cho hàm số y = (m - 3)x. Xác định giá trị của m để hàm số đi qua điểm A (1;2)
Hàm số đi qua điểm A(1;2) nên tọa độ của A(1;2) sẽ thỏa mãn phương trình hàm số:
2 = (m - 3).1 ⇔ m - 3 = 2 ⇔ m = 5
Ta có hàm số y = 2x
Cho hàm số y = (m - 3)x. Xác định giá trị của m để hàm số đi qua điểm B (1;-2)
Hàm số đi qua điểm B(1; -2) nên tọa độ của B(1; -2) sẽ thỏa mãn phương trình hàm số:
-2 = (m - 3).1 ⇔ m - 3 = -2 ⇔ m = 1
Ta có hàm số y = -2x
Nghiệm của hệ phương trình là cặp số:
(A) (1; -1) (B) (; 2 - 3)
(C) (1; 1) (D)
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Ta có:
Vậy nghiệm của hệ phương trình là cặp số
Đáp án: D


Điểm M(-2,5; 0) thuộc đồ thị hàm số nào sau đây?
(A)
(B)
(C)
(D) Không thuộc cả ba đồ thị các hàm số trên
(A) Thay tọa độ điểm M(-2,5; 0) vào đồ thị hàm số ta thấy:
Vậy điểm M(-2,5; 0) không thuộc đồ thị hàm số
(B) Thay tọa độ điểm M(-2,5; 0) vào đồ thị hàm số ta thấy:
Vậy điểm M(-2,5; 0) không thuộc đồ thị hàm số
(C) Thay tọa độ điểm M(-2,5; 0) vào đồ thị hàm số ta thấy:
điểm M(-2,5; 0) không thuộc đồ thị hàm số
điểm M(-2,5; 0) không thuộc cả ba đồ thị hàm số trên
Đáp án: D
Cho phương trình - 2x + m = 0 (1) Với giá trị nào của m thì phương trình (1)
Có nghiệm?
- 2x + m = 0 (1)
' = - 1.m = 1 - m
Để phương trình (1) có nghiệm thì:
' 0 ⇔ 1 - m 0 ⇔ m 1
Vậy với m 1 thì phương trình (1) có nghiệm.
Cho phương trình - 2x + m = 0 (1) Với giá trị nào của m thì phương trình (1)
Có hai nghiệm dương?
- 2x + m = 0 (1)
' = - 1.m = 1 - m
Để phương trình (1) có hai nghiệm dương thì:
Vậy với 0 < m 1 thì phương trình (1) có hai nghiệm dương
Cho phương trình - 2x + m = 0 (1) Với giá trị nào của m thì phương trình (1)
Có hai nghiệm trái dấu
- 2x + m = 0 (1)
' = - 1.m = 1 - m
Để phương trình có hai nghiệm trái dấu thì:
P < 0 ⇔ m < 0
Vậy với m < 0 thì phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu
Lập một phương trình bậc hai với hệ số nguyên có hai nghiệm là và
Ta có:
Vậy và là nghiệm của phương trình:
Vậy phương trình phải tìm là: 28 - 20x + 1 = 0
Giải các phương trình sau: 5 - 3 + = 0

Giải các phương trình sau: 12 - 5 + 30 = 0

Một tam giác có chiều cao bằng cạnh đáy. Nếu chiều cao tăng thêm 3 dm và cạnh đáy giảm đi 2 dm thì diện tích của nó tăng thêm 12 . Tính chiều cao và cạnh đáy của tam giác đó.
Gọi độ dài cạnh đáy là x (dm), x > 2
Suy ra, chiều cao tam giác là
x (dm)
Vậy diện tích tam giác là:
Chiều cao của tam giác khi tăng thêm 3dm là:
x + 3 (dm)
Cạnh đáy của tam giác khi giảm đi 2dm là: x – 2 (dm)
Vậy diện tích mới của tam giác là:
Theo đề bài ta có phương trình:
Vậy độ dài cạnh đáy là 20 dm, chiều cao là .20 = 15 dm
Một oto đi từ A đến B với một vận tốc xác định. Nếu vận tốc tăng thêm 30 km/h thì thời gian đi sẽ giảm 1 giờ. Nếu vận tốc giảm bớt 15 km/h thì thời gian đi tăng thêm 1 giờ. Tính vận tốc và thời gian đi từ A đến B của oto.
Gọi vận tốc của oto là x (km/h), x > 15 và thời gian đi từ A đến B của oto là y (h), y > 1
Vậy quãng đường AB là: xy (km)
Nếu vận tốc tăng thêm 30 km/h thì thời gian đi sẽ giảm 1 giờ. Vậy quãng đường AB là: (x + 30)(y - 1) (km)
Nếu vận tốc giảm bớt 15 km/h thì thời gian đi tăng thêm 1 giờ. Vậy quãng đường AB là: (x - 15)(y + 1)
Vậy ta có hệ phương trình:
Vậy vận tốc của oto là 60 (km/h) và thời gian oto đi từ A đến B là 3 (h)
Tìm hai số có tổng bằng 20 và tổng các bình phương của chúng bằng 208.
Gọi hai số cần tìm là x, y.
Theo đề bài ta có:
Suy ra x, y là nghiệm của phương trình:
Vậy hai số cần tìm là 12 và 8
Tính : h, b và c, biết b’ = 25, c’ = 16
Ta có: a = b' + c' = 25 +16 = 41
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Tính : a, c và c’, biết b = 12, b’ = 6
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Tính : a, b và b’, biết c = 8, c’ = 4
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Tính : h, b, c’, b’ biết c = 6, a = 9
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Chứng minh rằng:
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Chứng minh rằng:
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Cho tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 12cm và BC = 13cm . Kẻ đường cao AH (H ∈ BC) . Tính độ dài các đoạn thẳng BH và CH.
Ta có: = 25 + 144 = 169 =
Suy ra, tam giác ABC vuông tại A
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:
Tính sin, cos, tan của các góc A và B của tam giác ABC vuông ở C biết: BC = 8, AB = 17

Tính sin, cos, tan của các góc A và B của tam giác ABC vuông ở C biết: BC = 21, AC = 20

Tính sin, cos, tan của các góc A và B của tam giác ABC vuông ở C biết: BC = 1, AC = 2

Tính sin, cos, tan của các góc A và B của tam giác ABC vuông ở C biết: AC = 24, AB = 25

BD là đường phân giác của tam giác ABC. Chứng minh rằng = AB.BC - AD.DC
Gọi E là giao điểm của tia BD với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Cho đường tròn (O). Khoảng cách từ O đến dây MN của đường tròn bằng 7cm, OMN = . Trên dây MN lấy một điểm K sao cho MK = 3KN. Độ dài đoạn MK là:
(A)10,5cm
(B) 9cm
(C) 14cm
(D) 12cm
Ta có tam giác MON cân tại O
Mà OMN = suy ra, tam giác OMN vuông cân tại O
OH là đường cao của tam giác MON
Suy ra, OH là đường trung tuyến của tam giác MON
Đáp án: A
Cho đường tròn (O; 4cm) và một điểm M sao cho MO = 8cm. Kẻ tiếp tuyến MN với đường tròn (O), N là tiếp điểm. Số đo của góc MON là:
(A)
(B)
(C)
(D)
Vì MN là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại N nên
Xét tam giác vuông MNO có:
Đáp án: D
Cho đường tròn (O; 8cm) và đường tròn (O’; 6cm) có đoạn nối tâm OO’ = 10cm. Đường tròn (O) cắt OO’ tại N, đường tròn (O’) cắt OO’ tại M. Độ dài MN bằng:
(A) 5cm
(B) 3cm
(C) 6cm
(D) 4cm
Hãy chọn đáp số đúng.
Ta có:
ON = 8cm, O'M = 6cm, OO' = 10cm
ON + O'M = OM + MN + MN + O'N = (OM + MN + O'N) + MN = OO' + MN
⇒ 8 + 6 = 10 + MN ⇒ MN = 4cm
Đáp án: D
Trên hình 126, số đo góc MPN nhỏ hơn số đo góc MON là . Tổng số đo hai góc MPN và MON là:
(A)
(B)
(C)
(D)
Ta có:
( góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung nhỏ MN)
Mà
Đáp án: (B)
Cho hai đường tròn (O; 16cm) và (O’; 9cm) tiếp xúc ngoài tại A. Gọi BC là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn (B ∈ (O), C ∈ (O')). Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt BC ở M. Tính góc OMO’

Cho hai đường tròn (O; 16cm) và (O’; 9cm) tiếp xúc ngoài tại A. Gọi BC là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn (B ∈ (O), C ∈ (O')). Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt BC ở M. Tính độ dài BC
Ta có:
BM = MA
CM = MA
( tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
⇒ BC = BM + MC = 2MA
Xét tam giác OMO’ vuông tại M có MA là đường cao.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OMO’ có:
= OM.O'M = 16.9 = 144 ⇒ AM = 12cm
⇒ BC = 2.12 = 24cm
Cho hai đường tròn (O; 16cm) và (O’; 9cm) tiếp xúc ngoài tại A. Gọi BC là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn (B ∈ (O), C ∈ (O')). Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt BC ở M. Gọi I là trung điểm của OO’. Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của đường tròn tâm I, bán kính IM.
Ta có:
Mà OB ⊥ BC ⇒ IM ⊥ BC
Ta có:
IM ⊥ BC
BC ⋂ (I; IM) = {M}
Suy ra, BC là tiếp tuyến của đường tròn tâm I, bán kính IM
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau. Chứng minh rằng
Kẻ đường kính BB’. Nối B’A, B’D, B’C.
Ta có: = 90° ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ AC // B'D ( cùng vuông góc với BD)
Suy ra, tứ giác ADB’C là hình thang
Vì ADB’C nội tiếp đường tròn (O) nên ADB’C là hình thang cân
⇒ CD = AB'
⇒
Mà tam giác BAB’ vuông tại A do = 90° ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ (đpcm)
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Trên đường chéo BD lấy điểm E sao cho DAE = BAC . Chứng minh: ADE ACE, ABE ACD

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Trên đường chéo BD lấy điểm E sao cho DAE = BAC . Chứng minh: AD.BC + AB.CD = AC.BD

Cho nửa đường tròn đường kính AB và một dây CD. Qua C vẽ đường thẳng vuông góc với CD, cắt AB tại I. Các tiếp tuyến tại A và B của nửa đường tròn cắt đường thẳng CD theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng: Các tứ giác AECI và BFCI nội tiếp được
Vì AE, BF là các tiếp tuyến của nửa đường tròn nên
Cho nửa đường tròn đường kính AB và một dây CD. Qua C vẽ đường thẳng vuông góc với CD, cắt AB tại I. Các tiếp tuyến tại A và B của nửa đường tròn cắt đường thẳng CD theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng: Tam giác IEF vuông

Cho tứ giác ABCD nội tiếp nửa đường tròn đường kính AD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD. Gọi M là trung điểm của DE. Chứng minh rằng: Các tứ giác ABEF, DCEF nội tiếp được

Cho tứ giác ABCD nội tiếp nửa đường tròn đường kính AD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD. Gọi M là trung điểm của DE. Chứng minh rằng: Tia CA là tia phân giác của góc BCF

Cho tứ giác ABCD nội tiếp nửa đường tròn đường kính AD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD. Gọi M là trung điểm của DE. Chứng minh rằng: Tứ giác BCMF nội tiếp được.
Xét tam giác vuông EFD có:
FM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền CD
Ta có:
là góc ngoài tại đỉnh M của tam giác FMD nên:
Xét tứ giác BCMF có:
và
và cùng nhìn cạnh BF dưới một góc bằng nhau
Suy ra, tứ giác BCMF nội tiếp được.
Từ một điểm M ở bên ngoài đường tròn (O) ta vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn. Trên cung nhỏ AB lấy một điểm C. Vẽ CD, CE, CF lần lượt vuông góc với AB, MA, MB. Gọi I là giao điểm của AC và DE, K là giao điểm của BC và DF. Chứng minh rằng: Các tứ giác AECD, BFCD nội tiếp được

Từ một điểm M ở bên ngoài đường tròn (O) ta vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn. Trên cung nhỏ AB lấy một điểm C. Vẽ CD, CE, CF lần lượt vuông góc với AB, MA, MB. Gọi I là giao điểm của AC và DE, K là giao điểm của BC và DF. Chứng minh rằng: = CE.CF

(góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AC) (2)
(góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung CB) (5)
Từ một điểm M ở bên ngoài đường tròn (O) ta vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn. Trên cung nhỏ AB lấy một điểm C. Vẽ CD, CE, CF lần lượt vuông góc với AB, MA, MB. Gọi I là giao điểm của AC và DE, K là giao điểm của BC và DF. Chứng minh rằng: Tứ giác ICKD nội tiếp được

Từ một điểm M ở bên ngoài đường tròn (O) ta vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn. Trên cung nhỏ AB lấy một điểm C. Vẽ CD, CE, CF lần lượt vuông góc với AB, MA, MB. Gọi I là giao điểm của AC và DE, K là giao điểm của BC và DF. Chứng minh rằng: IK ⊥ CD

( góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BC)
Một hình trụ có đường cao bằng đường kính đáy. Biết rằng thể tích hình trụ là 128 . Tính diện tích xung quanh của nó.
Cho hình 127. Khi quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh BC cố định thì được:
(A) Một hình nón
(B) Hai hình nón
(C) Một hình trụ
(D) Một đường tròn
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Khi quay tam giác ABC quanh cạnh BC cố định ta sẽ được hai hình nón có chung hình tròn đáy như hình bên .
Đáp án: (B)
Quay tam giác vuông ABC A = một vòng quanh cạnh AB là được một hình nón. Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình nón đó biết BC = 12cm và ABC = .

