Bài tập Nito - Photpho có lời giải chi tiết (P4)
25 câu hỏi
Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng tổng hợp NH3 có giá trị là
2,500
0,609
0,500
3,125
Đáp án D
Gọi số mol N2 phản ứng là x.
Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,4 M và 0,6 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2 chiếm 25% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng có giá trị là:
51,7
3,125
2,500
6,09
Đáp án A
Gọi số mol N2 phản ứng là x (mol)
Một bình kín chứa khí NH3 ở 0°C và 1 atm với nồng độ 1M. Nung bình kín đó đến 546°C, NH3 bị phân hủy theo phản ứng: . Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, áp suất trong bình là 3,3 atm. Thể tích bình không đổi. Giá trị hằng số cân bằng của phản ứng tại 546°C là:
4807
120
8,33.10-3
2,08.10-4
Đáp án D
Cho 1 lượng xác định m (gam) P2O5 tác dụng với nước thu V lít được dung dịch chất tan A 1M. Cho dung dịch A tác dụng hết 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn, cô cạn cẩn thận chỉ thu được 26,2 g hỗn hợp muối khan. Tìm giá trị của V?
2,0 lít
0,2 lít
1,0 lít
0,1 lít
Đáp án B.
Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
12,78
21,30
7,81
8,52
Khi cho P2O5 vào nước có phản ứng:
Đáp án D.
Cho một lượng xác định m (gam) P2O5 tác dụng với nước thu được dung dịch chất tan A 1M. Cho dung dịch A tác dụng hết với 500ml dung dịch NaOH 1M. Sau các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn, cô cạn cẩn thận chỉ thu được 40,4g hỗn hợp muối khan. Tìm giá trị của V?
3,0 lít
0,3 lít
1,0 lít
0,1 lít
Đáp án B
Khi cho P2O5 vào nước thu được dung dịch H3PO4:
Đốt 0,62 gam P trong O2 dư thu được chất rắn A. Hòa tan chất rắn A vào 150 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch X. Thêm 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,05M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
1,0323
2,1032
1,1113
2,0333
Đáp án A
Vì có kết tủa nên sẽ có 2 loại muối:
Trộn một lượng P vừa đủ để phản ứng với 30,625 gam KClO3. Cho hỗn phản ứng hoàn toàn rồi hòa tan sản phẩm thu được vào 200 ml dung dịch NaOH 3M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Giá trị của m:
39,9
58,252
61,225
42,325
Đáp án C
Đốt m gam photpho trong quyển oxi dư thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 3M thu được 60,1 gam kết tủa. Giá trị của m là:
25,8
23,7
25,6
24,8
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong oxi dư thu được chất rắn A. Cho chất rắn A tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,2M. Khối lượng muối thu được là:
15,08
14,45
15,74
16,24
Đáp án A
Hòa tan A vào nước thu được 100 ml dung dịch H3PO4 xM. Cho dung dịch thu được tác dụng với 100 ml NaOH 4M thu được 25,95 gam hỗn hợp muối. m và x là
5,425 và 1,75
4,425 và 1,55
1,75 và 5,425
1,55 và 4,425
Đáp án A
Vì sau phản ứng thu được hỗn hợp muối nên ta có NaOH hết
Cho 3,1 gam P phản ứng hoàn toàn với không khí dư, rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch 250 gam dung dịch NaOH 4%. Sau phản ứng ta thu được những muối nào với khối lượng mỗi muối là bao nhiêu?
NaH2PO4 6,4 gam và Na2HPO4 7,6 gam
NaH2PO4 7,6 gam và Na2HPO4 6,4 gam
Na2HPO4 7,1 gam và Na3HPO4 8,2 gam
Na2HPO4 8,2 gam và Na3HPO4 7,1 gam
Đáp án C
Đốt cháy m gam P trong oxi dư, sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với 400 ml dung dịch Ba(OH)2 2M. Sau phản ứng dung dịch thu giảm so với dung dịch ban đầu 139,4 gam. Giá trị của m là:
37,2
38,4
39,2
37,5
Đáp án A
Cho m gam P2O5 phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 thu được 60,1 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2 sau phản ứng thu được m + 65,3 gam chất rắn. Giá trị của m là
60,24
56,8
54,2
51,6
Đáp án B
Sau phản ứng với Ba(OH)2 có:
Cho 14,2 gam P2O5 tác dụng với V lít dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 28,4 gam hỗn hợp muối. Xác định giá trị của V
0,4
0,45
0,5
0,6
Đáp án A
Quy đổi: 0,1 mol P2O5 thành 0,2 mol H3PO4
Cho 1 lượng xác định m (gam) P2O5 tác dụng với nước thu được V lít dung dịch chất tan A 1M. Cho dung dịch A tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Sau các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn, cô cạn cẩn thận chỉ thu được 33,3 g hỗn hợp muối khan. Tìm giá trị của V?
2,5 lít
0,25 lít
1,0 lít
0,1 lít
Đáp án B
Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là:
KH2PO4 và H3PO4.
KH2PO4 và K2HPO4
KH2PO4 và K3PO4.
K3PO4 và K2HPO4.
Đáp án B
Hòa tan 54,44 gam hỗn hợp X gồm PCl3 và PBr3 vào nước được dung dịch Y. Để hòa tan hoàn toàn dung dịch Y cần 500 ml dung dịch KOH 2,6M. Xác định % khối lượng của PCl3 trong X?
26,96%
30,31%
8,08%
12,125%.
Đáp án B
Các phản ứng xảy ra:
Hòa tan hết 0,15 mol P2O5 vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8%, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Hỏi trong Y có chứa những hợp chất nào của photpho và khối lượng tương ứng là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch)?
45,0 gam NaH2PO4; 17,5 gam Na2HPO4
30,0 gam NaH2PO4; 35,5 gam Na2HPO4
14,2 gam Na2HPO4; 41 gam Na3PO4
30,0 gam Na2HPO4; 35,5 gam Na3PO4
Đáp án B
Cho 100 ml dung dịch NaOH 1M với 100 ml dung dịch H3PO4 thu được dung dịch X có chứa 6,12 gam chất tan. Vật các chất tan trong dung dịch X có chứa 6,12 gam chất tan. Vậy các chất tan trong dung dịch X là
Na2HPO4, NaH2PO4.
Na3PO4, Na2HPO4.
Na2HPO4, Na3HPO4 dư.
NaOH dư, Na3PO4
Đáp án B
Nên 2 muối tạo thành là Na2HPO4 và Na3PO4
Chú ý: Với tư duy giải bài trắc nghiệm, các bạn nên xét ngay trường hợp thứ 2, khi có kết quả phù hợp kết luận được ngay đáp án đúng, nếu không thì thu ngay được đáp án D. Với dạng bài này, kết qủa thường rơi vào trường hợp thứ 2 vì sẽ áp dụng quy luật (do 1 OH- trong NaOH kết hợp với 1 H+ trong axit tạo thành 1 phân tử H2O hoặc có thể viết các phương trình phản ứng để quan sát).
Cho a gam P2O5 vào dung dịch chứa a gam KOH, thu được dung dịch X. Chất tan có trong dung dịch X là:
KH2PO4 và H3PO4
K2HPO4 và K3PO4
KH2PO4 và K2HPO4
K3PO4 và KOH
Đáp án C
Chia dung dịch H3PO4 thành 3 phần bằng nhau:
- Trung hòa phần một vừa đủ bởi 300 ml dung dịch NaOH 1M.
- Trộn phần hai với phần ba rồi cho tiếp vào một lượng dung dịch NaOH như đã dùng ở phần một, cô cạn thu được m gam muối. Giá trị m là:
16,4 gam.
24,0 gam
26,2 gam
27,2 gam
Đáp án C
Trung hòa phần 1 vừa đủ bởi NaOH:
Hòa tan hết 17,94 gam một kim loại kiềm vào một lượng nước dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 36,92 gam P2O5 thì thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối có nồng độ mol bằng nhau. Kim loại kiềm là
Na
Rb
K
Li
Đáp án A
Hòa tan 32,52 gam photpho halogenua vào nước được dung dịch X. Để trung hòa hoàn toàn dung dịch X cần 300 ml dung dịch KOH 2M. Công thức của photpho halogenua là:
PCl5
PBr5
PBr3
PCl3
Đáp án C
Xét hợp chất dạng PX5:
Chú ý: Axit H3PO3 là axit 2 lần axit; 1 nguyên tử H không có tính axit.
Trộn 100 ml dung dịch NaOH 2,5M với 100 ml dung dịch H3PO4 1,6M thu được dung dịch X. Xác định các chất tan trong X?
Na3PO4, NaOH
NaH2PO4, H3PO4
Na3PO4, Na2HPO4
Na2HPO4, NaH2PO4
Đáp án D
Ta chỉ xét bài toán này trong trường hợp sản phẩm tạo ra thành chuỗi kế tiếp nhau, tức là có số nguyên tử H bị thế bởi nguyên tử Na kế tiếp nhau








