Bài tập Nito - Photpho có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P2)
Đề thi

Bài tập Nito - Photpho có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1138 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO3; Al(NO3)3; Cu(NO3)2 thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam H2O được dung dịch axit có nồng độ 12,5% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (đktc). % khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X là

17,49%

8,75%

42,5%

21,25%

Xem đáp án

Đáp án A

Nhiệt phân:

NaNO3→NaNO2+0,5O2(1)

0,05                   0,025

2Al(NO3)3→Al2O3+6NO2+1,5O2(2)

Cu(NO3)2→CuO+2NO2+0,5O2(3)

2NO2+0,5O2+H2O→2HNO3

x →     0,25x           x

nO2 dư=0,56/22,4=0,025=nO2(1)

C%HNO3=63x/(46x+0,25x.32+112,5)=0,125=> x=0,25 mol

=> nNO2=0,25 mol; nO2=nO2(2)+nO2(3)+nO2(1)=0,25x+0,025=0,0875 mol

BTKL: mX=mY+mNO2+mO2=10+0,25.46+0,0875.32=24,3 gam

%mNaNO3=0,05.85/24,3=17,49%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 142 g P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 23,72% được dung dịch A. Tìm nồng độ % của dung dịch A

63%

32%

49%

56%

Xem đáp án

Đáp án C

nP2O5=1 mol

nH3PO4=23,72%.500/98=1,21 mol

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

1            3                  2

nH3PO4=2+1,21=3,21 mol => C% H3PO4 (dd A) = 3,21.98/(142+500)=49%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 1,86 hợp kim của Mg và Al trong dung dịch HNO3 loàng, dư thu được 560ml khí N2O ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) . Thành phần phần trăm theo khối lượng của Mg và Al trong hợp kim là:

77,42% và 22,58%

25,8% và 74,2%

12,90% và 87,10%

56,45% và 43,55%

Xem đáp án

Đáp án C

nN2O = 0,56 : 22,4 = 0,025 (mol)

Gọi số mol của Mg và Al lần lượt là x và y (mol)

Ta có:  mhh = 24x + 27y = 1,86 (1)

Bảo toàn e: n e Mg, Al nhường = n e N+5 nhận=> 2x + 3y = 0,025.8 (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,01 (mol) và y = 0,06 (mol)

%m Mg = [(0,01. 24) : 1,86].100% =  12,9 %

% mAl = 100% - 12,9% = 87,10%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 120 ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan. Giá trị của V là

700

500.

600

300

Xem đáp án

Đáp án A

nHNO3 = 0,12 (mol)

BTNT N => nBa(NO3)2 = 1/2nHNO3 = 0,06 (mol)

mrắn = mBa(NO3)2 + mBa(OH)2 dư

=> nBa(OH)2 dư = ( 17,37 – 0,06. 261)/ 171 = 0,01 (mol)

∑ nBa(OH)2 = nBa(NO3)2 + nBa(OH)2 dư = 0,07 (mol)

=> V = n : CM = 0,07: 0,1 = 0,7 (lít) = 700 (ml)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

1,426

1,085

1,302

1,395.

Xem đáp án

Đáp án C

NaOH: 0,05

KOH: 0,1

Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M=101/3) với nMOH=0,15

- Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4:

a5-a-1566277945.PNG

- Nếu chỉ tạo muối dạng M2HPO4:

a5-b-1566277951.PNG

- Nếu chỉ tạo muối M3PO4:

a5-c-1566277958.PNG

 Ta thấy m muối<9,8 gam => MOH dư, H3PO4 hết

Giả sử chất rắn gồm: a5-d-1566277975.PNG

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3; CuSO4, HNO3; Fe; NaNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là

7

5

4

6

Xem đáp án

Đáp án A

Fe3O4 + HCl dư → dd X gồm: FeCl2; FeCl3; HCl dư.

Vậy dd X tác dụng được với các chất là: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3; HNO3; Fe; NaNO3

5FeCl2 + KMnO4 + 8HCl → 5FeCl3 + KCl + MnO2↓ + Cl2↑ +  4H2O

2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

FeCl2 + KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl

FeCl3 + KOH → Fe(OH)3↓ + 3KCl

HCl + KOH → KCl + H2O

2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

FeCl2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + 2HCl + NO2 ↑ + H2O

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

=> vậy có tất cả 7 chất phản ứng với dd X

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

33,92%

39,76%

42,25%

45,75%

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử khối lượng của mẫu phân này là 100 gam.

mCa(H2PO4)2=55,9 gam => nCa(H2PO4)2 = 55,9/234 = 0,239 mol

BTNT P: => nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,239 mol

=>%mP2O5 = 0,239.142/100 = 33,92%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm MgO, Al, Zn và Fe trong dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch (không chứa NH4NO3) và hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2. Số mol HNO3 đã bị khử là

1,20.

1,00.

0,20

0,15

Xem đáp án

Đáp án C

nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S vào dung dịch axit HNO3 đặc nóng (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và sinh ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với

2,4

3,4

2,0

3,8

Xem đáp án

Đáp án D

 

 

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2 trong đó O chiếm 55,68% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối X, thu được kết tủa Y. Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được m gam oxit. Giá trị của m là

31,44

12,88

18,68

23,32

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức chung của các muối là M(NO3)2

nO = 50.0,5568 / 16 = 1,74 (mol)

=> nNO3 = 1/3 nO = 0,58 (mol)

=> mKL = mX – mNO3 = 50 – 0,58.62 = 14,04 (g)

Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2 cho qua KOH dư thì kết tủa thu được là Cu(OH)2 và Mg(OH)2 ( Do Zn(OH)2  tan trong KOH dư)

=> mOXIT = mMgO + mCuO

=> mOXIT < mCuO   + mZnO + mMgO = mM + mO

=> mOXIT < 14,04 + 0,29.16   ( nO = ½ nNO3)

=> mOXIT < 18,68

Chỉ có đáp án B. 12,88 là phù hợp

Chú ý:

Zn(OH)2 tan trong KOH dư

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 22,5% tạp chất trơ không chứa phopho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SOđặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được là

28,51%.

52,01%.

35,50%.

23,83%.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có thành phần chính của quặng: Ca3(PO4)2.

Đặt trong m gam có mCa3(PO4)2 = 0,775m và phần tạp chất có khối lượng tương đương là 0,225m gam

nCa3(PO4)2 = 0,775m/310 = 0,0025m (mol)

Tính độ dinh dưỡng của phân ta quy về P2O5 => nP2O5 = 0,0025m  (mol)

Phương trình: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

                        0,0025m→ 0,005m                                                    (mol)

mSupephotphat đơn =  mquặng + mH2SO4 = m + 0,005m.98 = 1,49m (g)


12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hoàn toàn a gam photpho trong oxi dư, rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 82,0 gam muối. Giá trị của a là

82,0.

31,0

15,5

46,5

Xem đáp án

Đáp án C

4P + 5O2 → 2P2O5

P2O5 + 6NaOH dư → 2Na3PO4 + 3H2O

=> nNa3PO4 = 82/164 = 0,5 (mol)

BTNT P => nP = nNa3PO4 = 0,5 (mol) => mP = 0,5.31 = 15,5 (gam)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

39,76%.

42,25%.

45,75%.

48,52%.

Xem đáp án

Đáp án B

100 gam phân có chứa 69,62 gam Ca(H2PO4)2

Ca(H2PO4)2 → P2O5

234                  142 (g)

69,62          → 42,248 (g)

%mP2O5 = 42,248%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,55 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,8 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y chứa các muối có khối lượng là

30,8 gam.

69,55 gam

38,55 gam

15,3 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nNO = 2,8/22,4 = 0,125 (mol)

BTNT N: nNO3 ( trong muối) = 3nNO = 0,375 (mol)

=> mmuối = mKL + mNO3- = 7,55 + 0,375.62 = 30,8 (g)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 28,4 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dng dịch X. Cô cạn X thu được hỗn hợp các chất là

K3PO4 và KOH

K2HPO4 và K3PO4

KH2PO4 và K2HPO4

KH2PO4 và H3PO4

Xem đáp án

Đáp án B

nP2O5 = 0,2 mol

nKOH = 0,45 mol

PTHH : P2O5 + 3H2O →2H3PO4

   q15-1566245752.PNG  nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn 36 gam một hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ mol 1:1 là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO):

2,0 lít.

2,4 lít.

1,6 lít

1,2 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

G/s: nFe = nCu = x mol

56x + 64x = 36 => x = 0,3 mol

Để thể tích HNO3 là ít nhất thì tạo sản phẩm là Fe2+

Bte => 2nFe + 2nCu = 3nNO => nNO = 0,4 mol

nHNO3 = 4nNO = 1,6 mol

=> V dung dịch = 1,6 lít

Chú ý:

Để thế tích HNO3 là nhỏ nhất thì tạo Fe2+

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân supephotphat kép có chứa 60,54% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

49,16%.

36,74%.

16,04%.

45,75%.

Xem đáp án

Đáp án B

100 gam có chứa 60,54 gam Ca(H2PO4)2

Ca(H2PO4)2 → P2O5

234(g)               142(g)

60,54(g)       36,738(g)

=> Độ dinh dưỡng của phân lân này là 36,74%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 ( có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều thu được 1 lít dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25a mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

0,6.

0,3

0,5

0,4

Xem đáp án

Đáp án D

pH = 1=> [H+] = 10-1 = 0,1 (M) => nHNO3 = 0,1 (mol)

BTNT N => nNH3 = nHNO3 = 0,1 (mol)

=> nO2 = a – 0,1 (mol)

Sau quá trình

q18-1566278040.PNG

 

BT e : => 8nNH3 = 4nO2

=> 8.0,1 = 4 ( a – 0,1)

=> a = 0,4 (mol)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm

H3PO4 và KH2PO4

K3PO4 và KOH

KH2PO4 và K2HPO4

K2HPO4 và K3PO4

Xem đáp án

Đáp án D

nP2O5 = 0,01 mol

nKOH = 0,05 mol

PTHH : P2O5 + 3H2O →2H3PO4

 q19-1566245998.PNG  nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam Cu(NO3)2 sau 1 thời gian dừng lại, làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm đi 0,54 gam. Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

0,50 gam

0,49gam

0,94 gam

9,40 gam

Xem đáp án

Đáp án C

q21-1566246140.PNG

 

 

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau:

q21-1566246190.PNG

Biết hiệu suất chung của cả quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch H3PO49%, cần bao nhiêu tấn quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 về khối lượng?

1,32tấn

1,23tấn

1,81tấn

1,18tấn

Xem đáp án

Đáp án D

a21-1566246271.PNG

 

 

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(a) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3­-) và ion amoni (NH4+).

(b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng.

(c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.

(d) Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.

(e ) Phân ure có công thức là (NH4)2CO3.

Số phát biểu đúng là

2

5.

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

a) sai vì phân lân là phân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat

b) đúng vì Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3 dư.

c) đúng q22-1566278081.PNG

d) đúng

e) sai vì phân ure có công thức là (NH2)2CO

=> có 3 phát biểu đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,65 gam photpho ngoài không khí rồi hoà tan sản phẩm vào 500 ml dung dịch NaOH 1,2 M. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

24,6 gam

26,2 gam

26,4 gam

30,6 gam

Xem đáp án

Đáp án D

2P -> P2O5

=> nP2O5 = 0,075 mol

nNaOH = 0,6 mol >> nP2O5 => NaOH dư

6NaOH + P2O5 -> 2Na3PO4 + 3H2O

=> Sau phản ứng có : 0,15 mol Na3PO4 và 0,15 mol NaOH

=> mtan = 30,6g

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dd chứa 19,6 g H3POvào tác dụng với dd chứa 22g NaOH. Muối gì tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

Na2HPO4 và Na3PO4; 7,1g và 24,6g.

Na2HPO4 và Na3PO4; 1,7g và 14,6g.

NaH2PO4 và Na3PO4; 5,7g và 15,8g

NaH2PO4 và Na3PO4; 7,5g và16,4g

Xem đáp án

Đáp án A

nNaOH = 0,55 mol ; nH3PO4 = 0,2 mol

=> 2 < nNaOH / nH3PO4 < 3

Các phản ứng :

2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O

  2x        x

3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O

   3y              y

=> 2x + 3y = 0,55 ; x + y = 0,2

=> x = 0,05 ; y = 0,15 mol

=> Na2HPO4 và Na3PO4; 7,1g và 24,6g.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong khí O2 dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là

44,4g

39g

35,4g

37,2g

Xem đáp án

Đáp án C

2P -> P2O5 -> 2H3PO4

=> nH3PO4 = nP = 0,2 mol

,nOH = 0,5 mol => 2 < nOH : nH3PO4 = 2,5 < 3

Các phản ứng :

2MOH + H3PO4 -> M2HPO4 + 2H2O

3MOH + H3PO4 -> M3PO4 + 3H2O

=> Muối gồm : 0,1 mol M2HPO4 và 0,1 mol M3PO4

=> mmuối = mK + mNa + mHPO4 + mPO4 = 35,4g