Bài tập Nito - Photpho có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao)
Đề thi

Bài tập Nito - Photpho có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao)

A
Admin
Hóa họcLớp 1141 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là:

34,68

19,87

24,03

36,48

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M (biết M chỉ có một hóa trị duy nhất) vào dung dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch A. Chia A thành 2 phần bằng nhau.

- Phần 1: cho tác dụng với NaOH dư được kết tủa

B. Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,0 gam oxit kim loại.

- Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 25,6 gam một muối X duy nhất. Muối X có công thức phân tử là

Mg(NO3)2.nH2O

Mg(NO3)2.2H2O

Cu(NO3)2

Mg(NO3)2.6H2O

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi hóa trị của kim loại là n (1 ; 2 ; 3), Khối lượng mol là a (g)

Gọi số mol muối mỗi phần là x. Ta có số mol kim loại ban đầu là 2x

Có : 2ax = 4,8 nên ax = 2,4 (1)

Nếu muối tạo thành chỉ là M(NO3)n thì ta có : (a + 62n)x = 25,6 (2)

Từ (1) và (2) => x = (25,6 – 2,4)/(62n) = 0,187/n

Mặt khác , số mol oxit thu được là x/2

=> (2a + 16n).x/2 = 4 (3)

Từ (1) và (3) => x = (4 – 2,4)/(16n) = 0,1/n.

2 giá trị x không bằng nhau. Vì vậy muối phải là muối ngậm nước.

Đặt công thức muối là M(NO3)n.mH2O

Khối lượng muối mỗi phần là (a + 62n + 18m)x = 25,6 (4)

Kết hợp (1), (3), (4) ta có hệ  sau :

ax = 2,4

(2a + 16n).x/2 = 4

(a + 62n + 18m)x = 25,6

=> nx = 0,2 ; mx = 0,6

=> a/n = 12. Thay n = 1, 2, 3 ta được a = 24g => Mg

Thay n = 2 => x = 0,1 ; do đó m = 6

Vậy M là Mg và muối là Mg(NO3)2.6H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lit khí hỗn hợp D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn tòa B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lit hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 11,4. Biết các thể tích đều ở dktc. Giá trị của m gần nhất với :

70,5

71,0

71,5

72,0

Xem đáp án

Đáp án D

nD = 0,45 => nO(D) = 0,9 mol

nY = 0,05 mol

Đặt nN2 = x => nH2 = 0,05 – x

=> 28x + 2(0,05 – x) = 0,05.11,4.2 = 1,14

=> x = 0,04 mol

=> nN2 = 0,04 mol và nH2 = 0,01 mol

Trong Y chứa khí H2 chứng tỏ NO3- hết

Hỗn hợp muối clorua gồm : a mol MgCl2 ; 0,25 mol CuCl2 ; NH4Cl

Bảo toàn Clo : nNH4Cl = 1,3 – 2a – 0,5 = 0,8 – 2a

Bảo toàn H : nH2 = ½ (nHCl + 4nNH4Cl – 2nH2) = 4a – 0,96

Bảo toàn O : nO (Cu(NO3)2) = nO(D) + nO(H2O) => 0,25.6 = 0,9 + 4a – 0,96

=> a = 0,39 mol

=> m = 0,39.95 + 0,25.135 + (0,8 – 2.0,39). 53,5 = 71,87g

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dich X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan.

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là

11,160

17,688

17,640

24,288.

Xem đáp án

Đáp án B

nNaOH=0,384 mol; nKOH=0,24 mol.

Gọi CT chung của kiềm là MOH (với M=(23.0,384+39.0,24)/0,624=379/13)

Giả sử chỉ tạo một trong các muối sau:

MH2PO4: m muối=0,624.(1640/13)=78,72 g.

M2HPO4: m muối=(0,624/2).(2006/13)=48,144 g.

M3PO4: m muối=(0,624/3).(2372/13)=37,952 g.

37,952 gmuối=20,544.2=41,088<48,144 g

=> Tạo 2 muối M2HPO4 (x mol); M3PO4 (y mol).

Ta có:

(2006/13)x+(2372/13)y=20,544(1)

2x+3y=0,024/2(2)

=>x=0,048; y=0,072

=>m↓=mCa3(PO4)2+mCaHPO4=0,036.310+0,048.136=17,688 gam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl thu đưuọc dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T ( gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4)

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây là

72

82

74

80

Xem đáp án

Đáp án A

04H2:0,02M¯z=22,8+H2O:ymol{→BTNT:O0,25.6=0,45.2+y→BTNT:H1,3=4b+0,01.2+2y=>{y=0,6b=0,02

Bảo toàn điện tích đối với hỗn hợp muối clorua ta có:

2a+ 0,25.2 + 0,02.1 = 1,3 =>a = 0,39

=> m =  0,39. 24 +0,25.64 + 0,02.18 + 1,3.35,5 = 71,87 (g) ≈ 72(gam)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,60g Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80 M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở dktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04g. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00 M. Giá trị của V là :

167,50

230,00

156,25

173,75

Xem đáp án

Đáp án D

nMg = 0,15 mol ; nHNO3 = 0,4 mol ; nX = 0,02 mol

mX = 3,6 – 3,04 = 0,56g => MX = 28g (N2)

Bảo toàn e : nNH4NO3 = 1/8 (0,15.2 – 0,02.10) = 0,0125 mol

Bảo toàn Nito : nHNO3(Y) = 0,4 – (2nMg + 2nN2 + 2nNH4NO3) = 0,035 mol

nNaOH = nHNO3 (Y) + 2nMg + nNH4NO3 = 0,3475 mol

=> Vdd NaOH = 173,75 ml

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V ml dung dịch HNO3 10% (d=1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít ( ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và NO2. Giá trị của V là:

840

1336

540

857

Xem đáp án

Đáp án A

nZn=0,66 mol => nZn(NO3)2=0,66 mol => mNH4NO3=129,54-0,66.189=4,8 gam => nNH4NO3=0,06 mol

G/s: NO: x mol; N2O=y mol

x+y=4,032/22,4=0,18

3x+2y.4+8.0,06=0,66.2 (BT e)

=> x=0,12; y=0,06

BTNT N: nHNO3=2nZn(NO3)2+nNO+2nN2O+2nNH4NO3=2.0,66+0,12+2.0,06+2.0,06=1,68 mol

V=mdd/d=[mHNO3.100/C]/d=(1,68.63.100/10)/1,26=840 ml

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan. Giá trị nào sau đây gần với m nhất?

29,60 gam

36,25 gam

28,70 gam

31,52 gam

Xem đáp án

Đáp án A

mMg pư = 8,64 – 4,08 = 4,56 (g) => nMg pư = 0,19 (mol) => ne (Mg  nhường) = 0,38 (mol)

nX = 0,08 (mol) => MX = 1,84: 0,08 = 23(g/mol) => khí X là H2

Gọi nNO = a (mol); nH2 = b (mol)

∑ nX = a + b = 0,08  (1)

∑ mX = 30a + 2b = 1,84 (2)

Từ (1) và (2) => a = 0,06 ; b = 0,02

=> ∑ ne (nhận) = 3nNO + 2nH2 = 0,06.3 + 0,02.2 = 0,22 < ne (Mg nhường) = 0,38

=> tạo muối NH4+

Bảo toàn electron =>  2nMg pư = 3nNO + 2nH2 + 8nNH4+

=> nNH4+ = (2nMg pư  - 3nNO - 2nH2)/8 = 0,02 (mol)

BTNT N => nNO3- = nNO + nNH4+ = 0,06 + 0,02 = 0,08 (mol) => nNa+ = 0,08 (mol)

=> mmuối = mMgSO4 + m(NH4)2SO4 + mNa2SO4

    = 0,19. 120 + 132. 0,01 + 0,04. 142

    = 29,8 (g) ≈ 29,6 (g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,28 g Cu vào 12,6 gam dd NO3 60% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là:

28,66%

29,89%.

30,08%

27,09%

Xem đáp án

Đáp án A

 

∑nKOH = a + b = 0,105 (1)

∑ mrắn = 85a + 56b = 8,78 (2)

Từ (1) và (2) => a = 0,1 (mol) ; b = 0,005 (mol)

nKNO3 tạo ra từ Cu(NO3)2 = 0,04 (mol)

=> nKNO3 tạo ra từ HNO3 dư = 0,1 – 0,04 = 0,06 (mo)

=> nHNO3 dư = 0,12- 0,06 = 0,06 (mol)

=> nHNO3 bị khử = 0,06 – 0,02.2 = 0,02 (mol)

Với ne( Cu nhường) = 2.nCu = 0,04 (mol) => Trung bình mỗi N+5 nhận 0,04/0,02 = 2e

=> Tạo NO2 (1e) và NO ( 3e)

=> nNO = nNO2 = 0,02/ 2= 0,01(mol)

Vậy mdd X = mCu + mdd HNO3 – m khí = 1,28 + 12,6 – 0,01.30 – 0,01.46 = 13,12 (g)

=> C% Cu(NO3)2 = [( 0,02.188) : 13,12].100% = 28,66%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 5,299 kg quặng photphorit chứa 78% Ca3(PO4)2 còn lại là tạp chất trơ người ta tiến hành điều chế axit photphoric với hiệu suất cả quá trình là 75%. Lấy 0,5% axit thu được hòa tan vào nước rồi trộn với 100 ml dung dịch NaOH xM thu được dung dịch X. Cô can cẩn thận dung dịch X thu được 17,2 gam chất rắn. Giá trị gần đúng của x là

2,4

1,8

2,8

3,2

Xem đáp án

Đáp án D

PTHH : Ca3(PO4)2   2H3PO4

            nCa3(PO4)2 =5299.0,78:310=13,33 mol → nH3PO4 = 13,33.0,75.2.0,005=0,1 mol

Các phương trình có thể xảy ra là : H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

                                                  H3PO4 + 2NaOH → Na2 HPO4 + 2H2O

                                                 H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O

Nếu chất rắn chỉ có muối

Lượng muối tạo ra tối đa khi tạo thành Na3PO4  => mNa3PO4 = 0,1.164 =16,4 < 17,2 → còn dư NaOH

→ chỉ tạo muối Na3PO4: 0,1 mol và còn dư NaOH : 0,8g hay 0,02 mol

Bảo toàn nguyên tố Na có 0,1.3 + 0,02 = nNaOH = 0,32 =0,1x → x =3,2M

Đáp án D

Chú ý:

Chỉ 0,05% lượng axit được tạo ra mới tham gia phản ứng với NaOH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X. Dẫn từ từ hỗn hợp khí X vào nước (không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 lít dung dịch Y và còn 0,448 lít khí (đktc) thoát ra. pH của dung dịch Y là

1,3.

2.

1.

2,3.

Xem đáp án

Đáp án C

2Cu(NO3)2 t° 2CuO + 4NO2↑+ O2↑ (1)

2x                                   →4x       → x            (mol)

4Fe(NO3)2 t° 2Fe2O3 + 8NO2↑ + O2 (2)

4y                                       → 8y      → y        (mol)

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO (3)

Ta thấy ở PTHH (1) và (3): nNO2: nO2 = 4: 1

ở PTHH (2) nNO2 : nO2 = 8 : 1

=> số khí thoát ra chính là khí NO2 dư ở PTHH (2)

=> nNO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 (mol)

=> 4y = 0,02 => y = 0,005 (mol)

BTKL: mhh = 188.2x + 180.4y = 20,2

=> x= 0,044 (mol)

=> nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 2nFe(NO3)2 – nNO2 dư = 2. 2.0,044 + 2. 4.0,005 – 0,02 = 0,196 (mol)

=> CM HNO3 = 0,196 : 2 = 0,098 (M)

=> pH = -log [HNO3] = 1

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 13,9 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

1,76.

7,10

4,26.

2,84.

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử dung dịch kiềm có công thức chung là: MOH: 0,15 (mol) với

q12-a-1566247701.PNG

+ Nếu phản ứng chỉ tạo 1 muối:


 

Ta thấy   q12-c-1566247718.PNG

BTNT: P => nP = nMH2PO4 + nM2PO4 = 0,05 + 0,05 = 0,1 (mol)

=> nP2O5 = ½ nP = 0,05 (mol)

=> mP2O5 = 0,05. 142 = 7,1 (g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x?

x>1

x>2

x>3

x≥4

Xem đáp án

Đáp án D

q13-a-1566247810.PNG

Nhận thấy: q13-b-1566247816.PNG

 

=> Hiệu suất tính theo H2

Nếu H% tính theo N2 thì:

nN2 bđ = 3.(100/75) = 4

=> nN2 bđ = x ≥ 4

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He là 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín có bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 2. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là

50%

36%

40%

25%

Xem đáp án

Đáp án D

giả sử  số mol N2 là 1mol, số mol H2 là 4 mol

N2  + 3 H2   <-> 2NH3

bd      1            4

p/u    x             3x                    2x

sau    1-x    4-3x                2x

nsau= 5-2x, ntrước= 5

Bảo toàn khối lượng   msau = mtrước

Msau.nsau =Mtrước. ntrước

=>  2.4.(5-2x)=7,2.5

=> x=0,25

q14-b-1566247960.PNG Tính hiệu suất theo N2

H= q14-c-1566247969.PNG

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau một thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm về số mol của N2 và Htrong hỗn hợp đầu là:

15% và 85%

82,35% và 77,5%

25% và 75%

22,5% và 77,5%.

Xem đáp án

Đáp án C