Bài tập Nhận biết đa thức và thu gọn đa thức lớp 8 (có lời giải)
10 câu hỏi
Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào là một đa thức?
3x + 1;
x+1x;
2x+y2;
‐2x+x+1x-1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
3x + 1 là một đa thức do nó là tổng của hai đơn thức là 3x và 1.
Các biểu thức x+1x;2x+y2;‐2x+x+1x-1 không phải đa thức do chúng lần lượt chứa các hạng tử 1x;2x; x+1x-1 không phải là đơn thức.
Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào không là một đa thức?
115x2+3x3y2+1;
x3+3x+2;
2x-2y2+z2;
1x-1y+2y-1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Biểu thức 1x-1y+2y-1 không là đơn thức vì biểu thức này chứa hạng tử 1x và ‐1ykhông là đơn thức.
Trong các biểu thức dưới đây, có bao nhiêu biểu thức là một đa thức?
12xy3-3x2y; ‐2x; x2+2xy+0,5y2;1x2-2xy+y;0.
2;
3;
4;
5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có 4 đa thức là: 12xy3-3x2y; ‐2x; x2+2xy+0,5y2 và 0.
Biểu thức 1x2-2xy+y không phải một đa thức do có chứa hạng tử 1x2 không phải một đơn thức.
Đa thức A=x3+2y2-3z2+45x3yz2+‐2 có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất bao nhiêu đơn thức?
3;
5;
4;
2.

Đa thức B=12a+2xy3-3x2y+y2+1 với a là hằng số khác 0. Để B là đa thức bậc 3 thì giá trị của a là
1;
0;
2;
‒2.


Tất cả các hạng tử của đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 là
-x3; 2y2; - x2yz; -1;
x3; 2y2; x2yz; -1;
x3; 2y2; x2yz; 1;
x3; 2y2; -x2yz; -1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 có thể viết dưới dạng tổng của 4 đơn thức:
A = (-x3) + 2y2 + (-x2yz) + (-1).
Do đó, các hạng tử của đa thức là: -x3; 2y2; -x2y; -1.
Một người đi bộ trong x giờ với vận tốc 3 km/h. Sau đó người đó đạp xe y giờ với vận tốc 12 km/h. Đa thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được là
15(x + y);
3x + 12y;
12x + 3y;
3(x + 12y).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Quãng đường mà người đó đi bộ là: 3.x (km).
Quãng đường mà người đó đi xe đạp là: 12.x (km).
Tổng quãng đường mà người đó đi được là: 3x + 12y (km).
Bậc của đa thức A = -3x3y - 2xy2 + x2y là
3;
7;
4;
10.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Các hạng tử của đa thức A là: -3x3y; 2xy2; x2y.
Trong đó: Hạng tử -3x3y có bậc là 3 + 1 = 4;
Hai hạng tử 2xy2; x2y có cùng bậc là: 1 + 2 = 3.
Do đó bậc của đa thức A là 4.
Bậc của đa thức B=x5-25x5+2xy2-35x5+xy2-1 là
5;
4;
3;
2.

Bậc của đa thức C = 3a3b. xy2 + x2y - xy2 + 3a + 5, với 3a3b - 1 ¹ 0 là
2;
3;
4;
5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thu gọn đa thức C:
C = 3a3b. xy2 + x2y - xy2 + 3a + 5
C = (3a3b. xy2 - xy2) + x2y + (3a + 5)
C = (3a3b - 1).xy2 + x2y + (3a + 5).
Đa thức C gồm 3 hạng tử: (3a3b - 1).xy2 ; x2y; (3a + 5).
Trong đó: Hạng tử (3a3b - 1).xy2 ; x2y cùng có bậc là 3 (do 3a3b - 1 ¹ 0);
Hạng tử (3a + 5) có bậc là 0.
Do đó bậc của đa thức C là 3.






