Bài tập Nhận biết đa thức và thu gọn đa thức lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết đa thức và thu gọn đa thức lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8169 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào là một đa thức?

3x + 1;

\[x + \frac{1}{x}\];

\[\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2}\];

\[ - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

3x + 1 là một đa thức do nó là tổng của hai đơn thức là 3x và 1.

Các biểu thức \[x + \frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2};\; - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải đa thức do chúng lần lượt chứa các hạng tử \[\frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} ;\;\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải là đơn thức.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào không là một đa thức?

\[\frac{1}{{15}}{x^2} + 3{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1\];

\[{x^3} + 3{\rm{x}} + \sqrt 2 \];

\[\sqrt 2 x - 2{y^2} + {z^2}\];

\[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\] không là đơn thức vì biểu thức này chứa hạng tử \[\frac{1}{x}\] và \[ - \frac{1}{y}\] không là đơn thức.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức dưới đây, có bao nhiêu biểu thức là một đa thức?

\[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2};\;\;\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y;\;\;0\].

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có 4 đa thức là: \[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2}\] và 0.

Biểu thức \[\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y\] không phải một đa thức do có chứa hạng tử \[\frac{1}{{{x^2}}}\] không phải một đơn thức.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \[A = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\] có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất bao nhiêu đơn thức?

3;

5;

4;

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đa thức \[A = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\] có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất 5 đơn thức không đồng dạng như sau:

\[A = {x^3} + 2{y^2} + \left( { - 3{{\rm{z}}^2}} \right) + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \[B = \frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y + {y^2} + 1,\] với a là hằng số khác 0. Để B là đa thức bậc 3 thì giá trị của a là

1;

0;

2;

‒2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đa thức \[B = \frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y + {y^2} + 1\] gồm 4 hạng tử: \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3};\; - 3{{\rm{x}}^2}y;\;{y^2}\] và 1.

Nếu a + 2 ≠ 0 thì hạng tử \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3}\] có bậc là 4;

Hạng tử ‒x2y có bậc là 3;

Hạng tử y2 có bậc là 2;

Hạng tử 1 có bậc là 0.

Do đó để B là đa thức bậc 3 thì a + 2 = 0. Suy ra a = ‒2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tất cả các hạng tử của đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 là

-x3; 2y2; - x2yz; -1;

x3; 2y2; x2yz; -1;

x3; 2y2; x2yz; 1;

x3; 2y2; -x2yz; -1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 có thể viết dưới dạng tổng của 4 đơn thức:

A = (-x3) + 2y2 + (-x2yz) + (-1).

Do đó, các hạng tử của đa thức là: -x3; 2y2; -x2y; -1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi bộ trong x giờ với vận tốc 3 km/h. Sau đó người đó đạp xe y giờ với vận tốc 12 km/h. Đa thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được là

15(x + y);

3x + 12y;

12x + 3y;

3(x + 12y).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Quãng đường mà người đó đi bộ là: 3.x (km).

Quãng đường mà người đó đi xe đạp là: 12.x (km).

Tổng quãng đường mà người đó đi được là: 3x + 12y (km).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức A = -3x3y - 2xy2 + x2y là

3;

7;

4;

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Các hạng tử của đa thức A là: -3x3y; 2xy2; x2y.

Trong đó: Hạng tử -3x3y có bậc là 3 + 1 = 4;

 Hai hạng tử 2xy2; x2y có cùng bậc là: 1 + 2 = 3.

Do đó bậc của đa thức A là 4.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \[B = {x^5} - \frac{2}{5}{x^5} + 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\] là

5;

4;

3;

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đa thức B:

\[B = {x^5} - \frac{2}{5}{x^5} + 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\]

    \[ = \left( {{x^5} - \frac{2}{5}{x^5} - \frac{3}{5}{x^5}} \right) + \left( {2x{y^2} + x{y^2}} \right) - 1\]

    = 3xy2 ‒ 1.

Do đó bậc của đa thức B là bậc của đơn thức 3xy2 và bằng 1 + 2 = 3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức C =  3a3b. xy2 + x2y - xy2 + 3a + 5, với 3a3b - 1 ≠ 0 là

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đa thức C:

C = 3a3b. xy2 + x2y - xy2 + 3a + 5

C = (3a3b. xy2 - xy2) + x2y + (3a + 5)

C = (3a3b - 1).xy2 + x2y + (3a + 5).

Đa thức C gồm 3 hạng tử: (3a3b - 1).xy2 ; x2y; (3a + 5).

Trong đó: Hạng tử (3a3b - 1).xy2 ; x2y cùng có bậc là 3 (do 3a3b - 1 ≠ 0);

                 Hạng tử (3a + 5) có bậc là 0.

Do đó bậc của đa thức C là 3.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?

x2 + \[\frac{x}{y}\].

\[\sqrt x \] + y.

\[\frac{3}{2}\]x2y – 5xy + 1.

\[\frac{{x + y}}{{x - y}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức x2 + \[\frac{x}{y}\], \[\sqrt x \] + y, \[\frac{{x + y}}{{x - y}}\] chứa căn thức và phân số nên không là đa thức.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?

\[\frac{x}{y}\].

\[\sqrt x \] + 1.

\[\frac{3}{{2{x^2}y}} - 5xy + 1\].

\[\frac{{x + y}}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \[\sqrt x \] + 1, \[\frac{3}{{2{x^2}y}} - 5xy + 1\] chứa căn thức nên không là đa thức.

Các biểu thức \[\frac{x}{y}\], \[\frac{3}{{2{x^2}y}} - 5xy + 1\] chứa phân thức có biến ở mẫu nên không là đa thức.

Biểu thức \[\frac{{x + y}}{2}\] là đa thức vì là tổng của các đơn thức.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?

\[\frac{1}{{2x}} + 1\].

\[\sqrt 3 x + 1\].

\[\frac{{3x}}{{2y}} - \frac{{xy}}{x}\].

\[\frac{{x + y}}{{2xy}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các biểu thức \[\frac{1}{{2x}} + 1\], \[\frac{{3x}}{{2y}} - \frac{{xy}}{x}\], \[\frac{{x + y}}{{2xy}}\] chứa phân thức có biến ở mẫu nên không là đa thức.

Biểu thức \[\sqrt 3 x + 1\] là đa thức vì là tổng của các đơn thức.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi thu gọn đa thức A = 2x2 + 3y2 – 5x2 – 2y2, ta được kết quả là

A = –3x2 + y2.

A = 3x2 + y2.

A = –3x2 + 5y2.

A = –3x2 – y2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A = 2x2 + 3y2 – 5x2 – 2y2 = (2x2 – 5x2) + (3y2 – 2y2) = –3x2 + y2.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi thu gọn đa thức B = 2x2y + 4xy2 – (–2y)x2 – 2xy2, ta được kết quả là

B = –4x2y – 2xy2.

B = 4x2y + 2xy2.

B = –2x2y + 2xy2.

B = 2xy2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

B = 2x2y + 4xy2 – (–2y)x2 – 2xy2

= 2x2y + 4xy2 + 2x2y – 2xy2

= (2 + 2)x2y + (4 – 2)xy2

= 4x2y + 2xy2.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các biểu thức M = x3y4 + 3x3y2 – x3y4 ; \[P = 1 - \sqrt {2x} \]; K=2x3y2–2x3y4+1−2x3y2. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a

Trong các biểu thức trên có 2 biểu thức không là đa thức.

ĐúngSai
b

Trong các biểu thức trên có 2 biểu thức là đa thức.

ĐúngSai
c

M = 3x3y2.

ĐúngSai
d

K = 2x3y2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.      b) Đúng.    c) Đúng.       d) Sai.

a) Sai. Biểu thức M và K là các đa thức. Biểu thức P không là đa thức vì có chứa căn của biến. Vậy có 1 biểu thức không là đa thức.

b) Đúng. Theo câu a có 2 biểu thức là đa thức.      

c) Đúng.Ta có:

M = x3y4 + 3x3y2 – x3y4

     = (x3y4 – x3y4) + 3x3y2

     = 3x3y2.

d) Sai. Ta có:

K=2x3y2–2x3y4+1−2x3y2

=2x3y2+1−2x3y2–2x3y4

=2+1−2x3y2–2x3y4

=x3y2–2x3y4

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các biểu thức A = 2x2y3 – 5x3y2 – 2x2y3; \[B = \frac{{{x^2} + y}}{2}\];\[C = 2x - \sqrt {3x} \]; \[D = \sqrt 3 x{y^2} + 4{x^3}y - (\sqrt 3 - 1)x{y^2}\]. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a

Trong các biểu thức trên, có 2 biểu thức không phải là đa thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức B là một đa thức.

ĐúngSai
c

Sau khi thu gọn, đa thức A = –5x3y2.

ĐúngSai
d

Sau khi thu gọn, đa thức D = xy2 + 4x3y.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.      b) Đúng.     c) Đúng.            d) Đúng.

a) Sai. Biểu thức C có chứa căn của biến nên không là đa thức. Các biểu thức A, B, D đều là đa thức.

b) Đúng. Biểu thức B là tổng của các đơn thức.

c) Đúng. Ta có A = (2x2y3 – 2x2y3) – 5x3y2 = –5x3y2.

d) Đúng. Ta có

\[D = \sqrt 3 x{y^2} + 4{x^3}y - (\sqrt 3 - 1)x{y^2}\]

\[ = \left[ {\sqrt 3 x{y^2} - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)x{y^2}} \right] + 4{x^3}y\]

\[ = (\sqrt 3 - \sqrt 3 + 1)x{y^2} + 4{x^3}y\]

= xy2 + 4x3y.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các biểu thức A = 4x3y2 – 2xy3 + x2 – 4x3y2; \[B = \frac{3}{{x + y}} + 1\]; \[C = \sqrt 5 {x^2}y - x{y^2};\] D = x2y – (2xy – x2y) + 2xy. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a

Trong các biểu thức trên, có duy nhất 1 biểu thức không phải là đa thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức C không phải là đa thức vì có chứa căn bậc hai.

ĐúngSai
c

Đa thức A sau khi thu gọn là một đơn thức.

ĐúngSai
d

Sau khi thu gọn, đa thức D = 2x2y.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.     c) Đúng.              d) Đúng.

a) Đúng.Biểu thức B có chứa phép chia cho biến nên không là đa thức. Các biểu thức A, C, D đều là đa thức.

b) Sai. Biểu thức C có chứa căn bậc hai của hệ số, không chứa căn của biến nên C là đa thức.

c) Sai. Ta có A = 4x3y2 – 2xy3 + x2 – 4x3y2 = (4x3y2 – 4x3y2) – 2xy3 + x2 = – 2xy3 + x2.

Vậy sau khi thu gọn, A vẫn là đa thức.

d) Đúng. Ta có

D = x2y – (2xy – x2y) + 2xy

= x2y – 2xy + x2y + 2xy

= (x2y + x2y) + (– 2xy + 2xy)

= 2x2y.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các biểu thức M = x2 – 2xy + y2 – (2xy – y2); \[N = 1 - \sqrt 3 x\]; \[P = \frac{{{x^2} - 1}}{3}\];\[Q = \sqrt {2x} + {y^2}\]. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a

Biểu thức Q là một đa thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức P là một đa thức.

ĐúngSai
c

Trong các biểu thức trên, có 2 biểu thức là đa thức.

ĐúngSai
d

Đa thức M sau khi thu gọn chỉ còn lại hạng tử x2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.    b) Đúng.     c) Sai.     d) Sai.

a) Sai.Biểu thức Q không là một đa thức vì chứa căn của biến.

b) Đúng.Biểu thức P chứa số ở mẫu nên P vẫn là một đa thức.  

c) Sai. Các biểu thức M, N, P là đa thức. Biểu thức Q không là một đa thức.

d) Sai. Ta có

M = x2 – 2xy + y2 – (2xy – y2)

= x2 – 2xy + y2 – 2xy + y2

= x2 + – 2xy) + (y2 + y2)

= x2 – 4xy + 2y2.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các đa thức E = 3x2y4 – 5x4y2 + 2x4y2; \[F = \sqrt 2 x - \sqrt 3 y + 1\];

G = x3y2 – [x3y2 – (x + y)]; \[H = x{y^2} + xy + \frac{{xy}}{x}\].

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a

Biểu thức F là một đa thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức H vẫn là một đa thức vì \[\frac{{xy}}{x} = y\].

ĐúngSai
c

Đa thức E sau khi thu gọn là 3x2y4 – 3x4y2.

ĐúngSai
d

Đa thức G sau khi thu gọn là x + y.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.              c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.Biểu thức F chứa căn ở hệ số nên F vẫn là một đa thức.  

b) Sai.Biểu thức H ban đầu chứa biến ở mẫu nên H vẫn không là một đa thức.  

c) Đúng. Ta có

E = 3x2y4 – 5x4y2 + 2x4y2

= 3x2y4 + (– 5x4y2 + 2x4y2)

= 3x2y4 + (–3x4y2)

d) Sai. Ta có

G = x3y2 – [x3y2 – (x + y)]

 = x3y2 – x3y2 + x + y

= x + y.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức P = 5x2y – 2xy2 + 3x2y + 2xy2. Đa thức P sau khi thu gọn có mấy hạng tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

P = 5x2y – 2xy2 + 3x2y + 2xy2 = (5x2y + 3x2y) + (– 2xy2 + 2xy2) = 8x2y.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biểu thức \[M = {x^2} - (\sqrt 2 {x^2} - \sqrt 3 {y^2} + 1)\]; \[N = \sqrt {{x^2}} - \sqrt 2 {x^2}\];

\[P = - \frac{{x{y^2}}}{2} + 3{x^2}y\]; Q = x2 – 3xy + 5y2.

Hỏi có bao nhiêu biểu thức là đa thức?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Các biểu thức M, P, Q là đa thức. Biểu thức N không là một đa thức vì chứa căn của biến.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức M = 3x2 – (2x2 – y2 + 1) + y2. Kết quả thu gọn cuối cùng của đa thức M có bao nhiêu hạng tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

M = 3x2 – (2x2 – y2 + 1) + y2  = 3x2 – 2x2 + y2 – 1 + y2 = x2  + 2y2 – 1.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[Q = \frac{3}{2}{x^2} + 3xy + {y^2} - \left( {1\frac{1}{2}{x^2} + 3xy} \right)\]. Kết quả thu gọn cuối cùng của Q có bao nhiêu hạng tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

\[Q = \frac{3}{2}{x^2} + 3xy + {y^2} - \left( {1\frac{1}{2}{x^2} + 3xy} \right)\]

\[ = \frac{3}{2}{x^2} + 3xy + {y^2} - \left( {\frac{3}{2}{x^2} + 3xy} \right)\]

\[ = \frac{3}{2}{x^2} + 3xy + {y^2} - \frac{3}{2}{x^2} - 3xy\]

\[ = \left( {\frac{3}{2}{x^2} - \frac{3}{2}{x^2}} \right) + \left( {3xy - 3xy} \right) + {y^2}\]

= y2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biểu thức \[A = {x^2} - \left( {\frac{{\sqrt 2 {x^2} - \sqrt 3 {y^2}}}{2} + 1} \right)\]; \[B = \sqrt {4{x^2}} - 1\frac{2}{3}x\];

\[C = - \frac{{xz{y^2}}}{2} + 3{x^2}yz\]; \[D = - {x^2} - 3\frac{1}{{2x}}xy + \sqrt 5 {y^2}\]; \[E = 1\].

Hỏi có bao nhiêu biểu thức không là đa thức?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Các biểu thức A, C, E là đa thức.

Biểu thức B không là một đa thức vì chứa căn của biến.

Biểu thức D không là một đa thức vì chứa phép chia cho biến.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây