20 câu trắc nghiệm Toán 8 Kết nối tri thức Bài 2. Đa thức (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Kết nối tri thức Bài 2. Đa thức (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 890 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn, yêu cầu chọn phương án đúng nhất)

Biểu thức nào sau đây là đa thức?          

\(\frac{3}{{2x}} + 3{y^2}.\)

\(4x + \frac{1}{y}.\)

\( - 2x + \frac{2}{{5x}}y.\)

\(\frac{3}{2}x + 4y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.

Do đó, \(\frac{3}{2}x + 4y\) là một đa thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là đa thức?          

\({x^2} + 2\sqrt {xy} .\)

\(12{x^2}y.\)

\(\sqrt 5 .\)

\({x^2}y + 3xy + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.

Do đó, \({x^2} + 2\sqrt {xy} \) không là đa thức.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(A = 5{x^3}y + 2xy - 3x\) có bậc là           

4.

5.

7.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.

Do đó, bậc của đa thức \(A\) bằng 4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(A = - \frac{3}{4}x{y^2} + 7{x^3}{y^3} + 6xy - x{y^2}\)          

2.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = - \frac{3}{4}x{y^2} + 7{x^3}{y^3} + 6xy - x{y^2} = 7{x^3}{y^3} + 6xy - \left( {\frac{3}{4} + 1} \right)x{y^2} = 7{x^3}{y^3} + 6xy - \frac{7}{4}x{y^2}.\)

Do đó, bậc của đa thức là 6.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đa thức \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\) được          

\(xy + 3.\)

\(xy - 3.\)

\( - xy + 3.\)

\( - xy - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\)

\( = xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2 + {x^2}{y^2} + 5 - {y^2}\)

\( = xy + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + {x^2}{y^2}} \right) + 5 - 2\)

\( = xy + 3\).

Vậy chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức thu gọn trong các đa thức dưới dây là          

\(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - {x^2}y.\)

\(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - zxy.\)

\( - 2x{y^2} + \frac{2}{5}y - 4{y^2}x.\)

\(\frac{3}{2}x{y^2} + 3{y^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta có:

\(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - {x^2}y = \left( {\frac{1}{3} - 1} \right){x^2}y - xyz = \frac{{ - 2}}{3}{x^2}y - xyz\). Do đó, đa thức ở đáp án A chưa thu gọn.

\(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - zxy = \frac{1}{3}{x^2}y - xyz - xyz = \frac{1}{3}{x^2}y - 2xyz.\) Do đó, đa thức ở đáp án B chưa thu gọn.

\( - 2x{y^2} + \frac{2}{5}y - 4{y^2}x = \frac{2}{5}y + 4x{y^2} - 2x{y^2} = \frac{2}{5}y + 2x{y^2}\). Do đó, đa thức ở đáp án C chưa thu gọn.

Đa thức \(\frac{3}{2}x{y^2} + 3{y^2}\) là đa thức thu gọn vì không có hai hạng tử nào đồng dạng.

Vậy chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đa thức \(xy - 2{x^2}y + 3xy + 2{x^2}y\) ta được kết quả là          

\(4xy - 2{x^2}y + 2y{x^2}.\)

\(4{x^2}y.\)

\(4xy.\)

\(4xy - 4{x^2}y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(xy - 2{x^2}y + 3xy + 2{x^2}y = xy + 3xy - 2{x^2}y + 2{x^2}y = 4xy + 0 = 4xy\).

Vậy chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đa thức \(\left( { - 3{x^2}y - 2x{y^2} + 16} \right) + \left( { - 2{x^2}y + 5x{y^2} - 10} \right)\) ta được          

\( - {x^2}y - 7x{y^2} + 26.\)

\( - 5{x^2}y + 3x{y^2} + 6.\)

\( - 5{x^2}y - 3x{y^2} + 6.\)

\(5{x^2}y - 3x{y^2} - 6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( { - 3{x^2}y - 2x{y^2} + 16} \right) + \left( { - 2{x^2}y + 5x{y^2} - 10} \right)\)

\( = - 3{x^2}y - 2x{y^2} + 16 + \left( { - 2{x^2}y} \right) + 5x{y^2} - 10\)

\( = \left( { - 3 - 2} \right){x^2}y + \left( {5 - 2} \right)x{y^2} + 16 - 10\)

\( = - 5{x^2}y + 3x{y^2} + 6\).

Vậy chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(F\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} - 2{x^4} + {x^2} - 5x + 6\) tại \(x = - 1\)          

\(8.\)

\(9.\)

\(11.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 1\) vào \(F\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} - 2{x^4} + {x^2} - 5x + 6\), ta được:

\(F\left( { - 1} \right) = 3.{\left( { - 1} \right)^4} + 2.{\left( { - 1} \right)^3} - 2.{\left( { - 1} \right)^4} + {\left( { - 1} \right)^2} - 5.\left( { - 1} \right) + 6 = 3 - 2 - 2 + 1 + 5 + 6 = 11\).

Vậy chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của đa thức \(C = xy + {x^2}{y^2} + {x^3}{y^3} + ... + {x^{100}}{y^{100}}\) tại \(x = - 1,y = - 1\).          

\(C = 10.\)

\(C = 99.\)

\(C = 100.\)

\(C = 1{\rm{ }}000.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1,y = - 1\) vào \(C,\) ta được:

\(C = \left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right) + {\left( { - 1} \right)^2}.{\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 1} \right)^3}.{\left( { - 1} \right)^3} + ... + {\left( { - 1} \right)^{100}}.{\left( { - 1} \right)^{100}}\)

\(C = 1 + 1 + 1 + ... + 1\) (gồm 100 số 1)

Suy ra \(C = 100\).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 ý khẳng định, yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định)

Cho đa thức \(A = 6{x^2}y + 50,5x{y^2} + {x^2}y - 51,5x{y^2}.\)

          a)Thu gọn đa thức \(A = 7{x^2}y - x{y^2}.\)

          b)Các hạng tử trong đa thức \(A\) đều có bậc là 3.

          c)Đa thức \(A\) có bậc là 3.

          d)Giá trị của \(A = - 16\) khi \(x = 1;y = - 2\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A = 6{x^2}y + 50,5x{y^2} + {x^2}y - 51,5x{y^2}\)

\( = 6{x^2}y + {x^2}y + 50,5x{y^2} - 51,5x{y^2}\)

\( = \left( {6 + 1} \right){x^2}y + \left( {50,5 - 51,5} \right)x{y^2}\)

\( = 7{x^2}y - x{y^2}\).

b) Đúng.

Thu gọn \(A = 7{x^2}y - x{y^2}\), nhận thấy, các hạng tử trong đa thức \(A\) đều có bậc là 3.

c) Đúng.

Thu gọn \(A = 7{x^2}y - x{y^2}\), do đó, đa thức \(A\) có bậc là 3.

d) Sai

Thay \(x = 1;y = - 2\) vào \(A = 7{x^2}y - x{y^2}\) ta được: \(A = {7.1^2}.\left( { - 2} \right) - 1.{\left( { - 2} \right)^2} = - 14 - 4 = - 18\).

12. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(A = 2{x^2}y + {x^2} + {y^2} + xy - 2{x^2}y;B = - 3xy\)\(C = A + B\).

          a) Thu gọn đa thức \(A\), ta được \(A = {x^2} + xy + {y^2}\).

          b)Bậc của đa thức \(A\) là 3.

          c)Thu gọn đa thức \(C\), ta được \(C = {x^2} + {y^2}\).

          d)Giá trị của đa thức \(C = A + B\) tại \(x = 24\)\(y = 25\) là 1.

Xem đáp án

a) Đúng

Ta có \(A = 2{x^2}y + {x^2} + {y^2} + xy - 2{x^2}y\)

          \(A = \left( {2{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + {x^2} + {y^2} + xy\)

          \(A = {x^2} + {y^2} + xy\)

Do đó, thu gọn đa thức \(A\), ta được \(A = {x^2} + xy + {y^2}\).

b) Sai

Vì thu gọn \(A = {x^2} + xy + {y^2}\) nên đa thức \(A\) có bậc là 2.

c) Sai

Ta có \(C = A + B\) nên \(C = {x^2} + xy + {y^2} - 3xy = {x^2} - 2xy + {y^2}\).

d) Đúng

Thay \(x = 24;y = 25\) vào \(C = {x^2} - 2xy + {y^2}\), ta được:

\(C = {24^2} - 2.24.25 + {25^2} = 576 - 1{\rm{ }}200 + 625 = 1{\rm{ }}201 - 1{\rm{ }}200 = 1\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(A = 7x{y^2} + 4{y^2} - 7x{y^2} + 3 - 4y - 2\)

          a)Đa thức thu gọn của đa thức \(A\)\(A = 4{y^2} - 4y + 1\).

          b)Bậc của đa thức \(A\) là bậc 3.

          c)Giá trị của đa thức \(A\) không phụ thuộc vào biến \(x.\)

          d)Giá trị của đa thức \(A\) tại \(y = - 1\) là 1.

Xem đáp án

a) Đúng

Ta có: \(A = 7x{y^2} + 4{y^2} - 7x{y^2} + 3 - 4y - 2\)

\(A = \left( {7x{y^2} - 7x{y^2}} \right) + 4{y^2} - 4y + \left( {3 - 2} \right)\)

\(A = 4{y^2} - 4y + 1\)

b) Sai

Nhận thấy đa thức \(A = 4{y^2} - 4y + 1\) nên có bậc là 2.

c) Đúng

Nhận thấy sau khi thu gọn, đa thức \(A = 4{y^2} - 4y + 1\).

Do đó, đa thức \(A\) không phụ thuộc vào biến \(x.\)

d) Sai

Thay \(y = - 1\) vào \(A = 4{y^2} - 4y + 1\) ta được \(A = 4.{\left( { - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) + 1 = 4 + 4 + 1 = 9\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(E = 3{x^2}y - \frac{1}{4}xy + 1 - 3{x^2}y + \frac{1}{2}xy - \frac{1}{4}xy\)

          a)Thu gọn đa thức \(E\), ta được:\(E = \frac{1}{2}xy + 1\).

          b)Đa thức \(E\) có bậc là 2.

          c)Đa thức \(E\) có hệ số tự do là 1

          d)Đa thức \(E\) luôn nhận giá trị không đổi.

Xem đáp án

a) Sai

Ta có: \(E = 3{x^2}y - \frac{1}{4}xy + 1 - 3{x^2}y + \frac{1}{2}xy - \frac{1}{4}xy\)

\(E = \left( {3{x^2}y - 3{x^2}y} \right) + \left( {\frac{1}{2}xy - \frac{1}{4}xy - \frac{1}{4}xy} \right) + 1\)

\(E = 1\).

b)Sai

Sau khi thu gọn, \(E = 1\). Do đó, đa thức \(E\) có bậc là 0.

c) Sai

Thu gọn đa thức \(E\), ta được:\(E = 1\) nên đa thức có hệ số tự do là 1.

d) Đúng

\(E = 1\) nên đa thức luôn nhận giá trị không đổi.

15. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(B = 3{x^2}y - \left( {3xy - 6{x^2}y} \right) + \left( {5xy - 9{x^2}y} \right)\)

          a)Thu gọn đa thức \(B = 2xy - 3{x^2}y\).

          b)Đa thức có bậc là 3.

          c)Giá trị của \(B\) tại \(x = 1;y = - 2\)\( - 4\).

          d)Đa thức \(C = B - 2xy + 2\) có giá trị không đổi với mọi \(x;y\).

Xem đáp án

a) Sai

Ta có: \(B = 3{x^2}y - \left( {3xy - 6{x^2}y} \right) + \left( {5xy - 9{x^2}y} \right)\)

\( = 3{x^2}y - 3xy + 6{x^2}y + 5xy - 9{x^2}y\)

\( = \left( {3{x^2}y + 6{x^2}y - 9{x^2}y} \right) + \left( {5xy - 3xy} \right)\)\( = 2xy\).

b) Sai

Thu gọn đa thức được \(B = 2xy\) nên đa thức \(B\) có bậc là 2.

c) Đúng

Thay \(x = 1;y = - 2\) vào đa thức \(B\), ta được: \(B = 2.1.\left( { - 2} \right) = - 4\).

Vậy \(B = - 4\) khi \(x = 1;y = - 2\).

d) Đúng

Ta có: \(C = B - 2xy + 2 = 2xy - 2xy + 2 = 2\).

Do đó, \(C = B - 2xy + 2\) có giá trị không đổi với mọi \(x;y\).

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi yêu cầu đưa ra đáp án là một con số, tối đa có 4 kí tự, tính cả kí tự dấu  và kí tự dấu phẩy

Cho \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3} + ... + {x^{2020}}{y^{2020}}{z^{2020}}\). Tính giá trị của \(P\) khi biết \(x = 1;y = 1;\)\(z = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

Ta có: \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3} + ... + {x^{2019}}{y^{2019}}{z^{2019}} + {x^{2020}}{y^{2020}}{z^{2020}}\).

Thay \(x = 1;y = 1;z = - 1,\) ta được:

\(P = 1.1.\left( { - 1} \right) + {1^2}{.1^2}.{\left( { - 1} \right)^2} + {1^3}{.1^3}.{\left( { - 1} \right)^3} + ... + {1^{2019}}{.1^{2019}}.{\left( { - 1} \right)^{2019}} + {1^{2020}}{.1^{2020}}.{\left( { - 1} \right)^{2020}}\)

\(P = - 1 + 1 + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right) + 1\)

Nhận thấy đa thức \(P\) chứa 2020 hạng tử, trong đó có \(1010\) hạng tử mũ chẵn và \(1010\) hạng tử mũ lẻ.

Do đó, \(P = - 1 + 1 + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right) + 1\) có 1010 số hạng \( - 1\) và 1010 số hạng 1.

Suy ra \(P = - 1 + 1 + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right) + 1 = - 1.1010 + 1.1010 = - 1010 + 1010 = 0\).

Vậy với \(x = 1;y = 1;z = - 1\) thì \(P = 0.\)

17. Tự luận
1 điểm

Xác định bậc của đa thức \(A = {x^3}{y^4} - 5{y^8} + {x^3}{y^4} + x{y^4} - x{y^4} + 5{y^8}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(7\)

Ta có: \(A = {x^3}{y^4} - 5{y^8} + {x^3}{y^4} + x{y^4} - x{y^4} + 5{y^8}\)

\(A = \left( {{x^3}{y^4} + {x^3}{y^4}} \right) + \left( {5{y^8} - 5{y^8}} \right) + \left( {x{y^4} - x{y^4}} \right)\)

\(A = 2{x^3}{y^4}\).

Do đó, bậc của đa thức \(A\) là bậc 7.

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đa thức \(B = 3{x^5}{y^3} - 4{x^4}{y^3} + 2{x^4}{y^3} - 3{x^5}{y^3}\) tại \(x = 1;y = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(16\)

Ta có: \(B = 3{x^5}{y^3} - 4{x^4}{y^3} + 2{x^4}{y^3} - 3{x^5}{y^3}\)

\(B = \left( {3{x^5}{y^3} - 3{x^5}{y^3}} \right) + \left( {2{x^4}{y^3} - 4{x^4}{y^3}} \right)\)

\(B = - 2{x^4}{y^3}\).

Thay \(x = 1\,;\,\,y = - 2\) vào, ta được: \(B = - 2 \cdot {1^4} \cdot {\left( { - 2} \right)^3} = - 2 \cdot \left( { - 8} \right) = 16\).

Vậy \(P = 16\) khi \(x = 1;y = - 2.\)

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đa thức \(N = 3{x^4} + 5{x^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\) biết rằng \({x^2} + {y^2} = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(12\)

Ta có: \(N = 3{x^4} + 5{x^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\)

\(N = 3{x^4} + 3{x^2}{y^2} + 2{x^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\)

\(N = 3{x^2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2{y^2}\left( {{x^2} + {y^2} + 1} \right)\)

\({x^2} + {y^2} = 2\) nên thay vào đa thức \(N,\) ta được:

\(N = 3{x^2}.2 + 2{y^2}.\left( {2 + 1} \right) = 6{x^2} + 6{y^2} = 6\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = 6.2 = 12.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(A = 2x{y^2} + x + y + 1\)\(B = {x^2} + 2{y^2} + xy\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\)thỏa mãn \(A = B.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Để \(A = B\) thì \(2x{y^2} + x + y + 1 = {x^2} + 2{y^2} + xy\)

Do đó, \(2x{y^2} + x + y + 1 - {x^2} - 2{y^2} - xy = 0\)

\(2x{y^2} - 2{y^2} + x - {x^2} + y - xy = - 1\)

\(\left( {x - 1} \right).2{y^2} + x\left( {1 - x} \right) + y\left( {1 - x} \right) = - 1\)

\(\left( {1 - x} \right).\left( { - 2{y^2} + x + y} \right) = - 1\)

\(\left( {x - 1} \right).\left( {2{y^2} - x - y} \right) = - 1\)

Do \(x;y\) nguyên nên \(\left( {x - 1} \right);\left( {2{y^2} - x - y} \right)\) là các số nguyên và là ước của 1 nên ta có các trường hợp sau:

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = - 1\\2{y^2} - x - y = 1\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\2{y^2} - y = 1\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y\left( {2y - 1} \right) = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\).

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 1\\2{y^2} - x - y = - 1\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2{y^2} - y = 1\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y\left( {2y - 1} \right) = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\).

Vậy các cặp số \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thỏa mãn là \[\left( {2\,;\,\,1} \right);\left( {0\,;\,\,1} \right)\].