Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 8. Luyện tập chung. Ki – lô – gam có đáp án
25 câu hỏi
Con mèo trong hình nặng:

3 kg
5 kg
2 kg
5 kg
Đáp án đúng là: C

Con mèo trong hình nặng: 2 kg
Con mèo trong hình có thể nặng:

4 kg
3 kg
2 kg
1 kg
Đáp án đúng là: A
Con mèo nặng hơn 3 kg. Vậy con mèo nặng 4 kg
Quan sát bức tranh và cho biết: “Quả táo ……………. củ cà rốt”.

nặng hơn
nhẹ hơn
nặng bằng
Đáp án đúng là: A
Quả táo nặng hơn củ cà rốt
26 kg đọc là:
Hai mươi sáu ki – lô – gam
Hai sáu ki – lô – gam
Hai và sáu ki – lô – gam
Hai mươi sáu ka gờ
Đáp án đúng là: A
26 kg đọc là: Hai mươi sáu ki – lô – gam
13 kg bằng tổng của:
8 kg và 9 kg
5 kg và 6 kg
7 kg và 8 kg
7 kg và 6 kg
Đáp án đúng là: D
13 kg bằng tổng của: 7 kg và 6 kg
Kết quả của phép tính 5 kg + 4 kg + 8 kg bằng:
18 kg
17 kg
16 kg
19 kg
Đáp án đúng là: B
5 kg + 4 kg + 8 kg
= 9 kg + 8 kg
= 17 kg
Vậy: Kết quả của phép tính 5 kg + 4 kg + 8 kg bằng: 17 kg
Rổ cá chép cân nặng 12 kg và nặng hơn rổ cá rô phi 4 kg. Vậy rổ cá rô phi nặng là:
6 kg
9 kg
7 kg
8 kg
Đáp án đúng là: D
Rổ cá rô phi nặng là:
12 – 4 = 8 (kg)
Đáp số: 8 kg
Ba túi ngô cân nặng 16 kg. Biết túi thứ nhất nặng 5 kg, túi thứ hai nặng 4 kg. Vậy cân nặng của túi thứ ba là:
6 kg
7 kg
8 kg
9 kg
Đáp án đúng là: B
Cân nặng của túi thứ ba là: 16 – 5 – 4 = 7 (kg)
Lớp 2A có 40 học sinh, lớp 2B có nhiều hơn lớp 2A 4 học sinh. Vậy lớp 2B có số học sinh là:
44 học sinh
46 học sinh
45 học sinh
43 học sinh
Đáp án đúng là: A
Lớp 2B có số học sinh là:
40 + 4 = 44 (học sinh)
Đáp số: 44 học sinh
Lớp 2A và lớp 2B cùng tham gia gói bánh chưng. Lớp 2A dùng hết 8 kg gạo, lớp 2B dùng nhiều hơn lớp 2A 3 kg gạo. Vậy khối lượng lớp 2B đã dùng là:
12 kg
13 kg
11 kg
14 kg
Đáp án đúng là: C
Khối lượng lớp 2B đã dúng là:
8 + 3 = 11 (kg)
Đáp số: 11 kg
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Ki – lô – gam là đơn vị đo khối lượng. |
__ |
|
b) 5 kg nặng hơn 10 kg. |
__ |
|
c) 5 kg + 7 kg = 12. |
__ |
|
d) 14 kg – 8 = 6 kg. |
__ |
Đ
S
S
S
a) Ki – lô – gam là đơn vị đo khối lượng. |
| |
b) 5 kg nặng hơn 10 kg. |
| |
c) 5 kg + 7 kg = 12. |
| |
d) 14 kg – 8 = 6 kg. |
|
Sửa:
b) 5 kg nhẹ hơn 10 kg
c) 5 kg + 7 kg = 12 kg
d) 14 kg – 8 kg = 6 kg
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) 15 kg được đọc là mười năm ki – lô – gam. |
__ |
|
b) Tám mươi hai ki – lô – gam viết là 80 kg. |
__ |
|
c) 49 kg được đọc là bốn chín ki – lô – gam. |
__ |
|
d) Sáu mươi chín ki – lô – gam viết là 69 kg. |
__ |
S
S
S
Đ
a) 15 kg được đọc là mười năm ki – lô – gam. |
| |
b) Tám mươi hai ki – lô – gam viết là 80 kg. |
| |
c) 49 kg được đọc là bốn chín ki – lô – gam. |
| |
d) Sáu mươi chín ki – lô – gam viết là 69 kg. |
|
Sửa:
a) 15 kg được đọc là mười lăm ki – lô – gam.
b) Tám mươi hai ki – lô – gam viết là 82 kg.
c) 49 kg được đọc là bốn mươi chín ki – lô – gam.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Lan nặng 25 kg, Tuấn nặng 30 kg, Hoa nặng 19 kg và Bình nặng 28 kg
|
a) Lan nặng nhất |
__ |
|
b) Hoa nhẹ nhất |
__ |
|
c) Bình nặng hơn Lan 3 kg |
__ |
|
d) Tuấn nặng nhất |
__ |
S
Đ
Đ
Đ
So sánh: 19 kg < 25 kg < 28 kg < 30 kg
a) Lan nặng nhất |
| |
b) Hoa nhẹ nhất |
| |
c) Bình nặng hơn Lan 3 kg |
| |
d) Tuấn nặng nhất |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Khối lượng của con mèo con khoảng 1 kg |
__ |
|
b) Khối lượng của con lợn trưởng thành khoảng 55 kg |
__ |
|
c) Khối lượng của bạn học sinh lớp 3 khoảng 50 kg |
__ |
|
d) Khối lượng của em bé lúc mới sinh khoảng 3 kg |
__ |
Đ
Đ
S
Đ
a) Khối lượng của con mèo con khoảng 1 kg |
| |
b) Khối lượng của con lợn trưởng thành khoảng 55 kg |
| |
c) Khối lượng của bạn học sinh lớp 3 khoảng 50 kg |
| |
d) Khối lượng của em bé lúc mới sinh khoảng 3 kg |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Con bê nặng 42 kg, con lợn nặng 65 kg, con cừu nặng 53 kg.
|
a) Con bê nhẹ hơn con cừu 11 kg. |
__ |
|
b) Con lợn nặng hơn con cừu 12 kg. |
__ |
|
c) Con bê nhẹ hơn con lợn 23 kg. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Con bê nặng 42 kg, con lợn nặng 65 kg, con cừu nặng 53 kg.
a) Con bê nhẹ hơn con cừu 11 kg. |
| |
b) Con lợn nặng hơn con cừu 12 kg. |
| |
c) Con bê nhẹ hơn con lợn 23 kg. |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Quả dưa gang nặng 2 kg, quả bưởi nặng 1 kg, quả đu đu nặng 1 kg
|
a) Quả dưa gang nặng nhất |
__ |
|
b) Quả bưởi và quả đu đủ có cân nặng bằng nhau |
__ |
|
c) Cân nặng của 3 quả bằng 5 kg |
__ |
|
d) Quả đu đủ nhẹ hơn quả dưa gang 1 kg |
__ |
Đ
Đ
S
Đ
So sánh: 1 kg < 2 kg
a) Quả dưa gang nặng nhất |
| |
b) Quả bưởi và quả đu đủ có cân nặng bằng nhau |
| |
c) Cân nặng của 3 quả bằng 5 kg Sửa: 2 kg + 1 kg + 1 kg = 4 kg |
| |
d) Quả đu đủ nhẹ hơn quả dưa gang 1 kg |
|
Điền dấu (x) vào ô trống dưới đồ vật nặng hơn.


Nối?


Điền vào ô trống cho thích hợp:
a) 23 kg đọc là: __________
b) Sáu mươi tư ki – lô – gam được viết là: ______
c) ___ kg đọc là Chín mươi ba ki – lô – gam.
d) Bảy mươi mốt ki – lô – gam được viết là: ______
Hai mươi ba ki – lô – gam
64 kg
93
71 kg
a) 23 kg đọc là: Hai mươi ba ki – lô – gam
b) Sáu mươi tư ki – lô – gam được viết là: 64 kg
c) 93 kg đọc là Chín mươi ba ki – lô – gam.
d) Bảy mươi mốt ki – lô – gam được viết là: 71 kg
Điền vào ô trống cho thích hợp:
a) 14 kg + 25 kg = kg b) 21 kg + 52 kg = ___ kg
c) 28 kg – 15 kg = ___ kg d) 46 kg – 24 kg = ___ kg
39
73
13
22
a) 14 kg + 25 kg = 39 kg b) 21 kg + 52 kg = 73 kg
c) 28 kg – 15 kg = 13 kg d) 46 kg – 24 kg = 22 kg
Thùng thứ nhất đựng được 25 kg táo. Thùng thứ hai đựng được ít hơn thùng thứ nhất 10 kg táo. Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu ki-lô-gam táo?
Thùng thứ hai đựng số táo là:
25 – 10 = 15 (kg)
Đáp số: 15 kg
Biết 1 quả dưa và 2 quả bưởi nặng 4kg; 2 quả dưa và 2 quả bưởi nặng 6kg. Hỏi một quả bưởi nặng bao nhiêu ki–lô–gam?
1 quả dưa nặng là:
6 – 4 = 2 (kg)
2 quả bưởi nặng là:
4 – 2 = 2 (kg)
Vậy 1 quả bưởi nặng 1 kg
Điền số thích hợp vào ô trống.


Điền vào ô trống cho thích hợp.

a) Con vịt nặng 2 kg
b) Con chó nặng hơn 3 kg
c) Con vịt nhẹ hơn con chó
Điền vào ô trống cho thích hợp.


a) Bao gạo cân nặng 8 kg
b) Thùng hàng cân nặng 12 kg
c) Bao gạo nhẹ hơn hơn thùng hàng 4 kg








