
27 câu hỏi
47
48
49
46
Đáp án đúng là: A
76 – 29 = 47
56 – 19
43 – 28
75 – 55
85 – 39
Đáp án đúng là: D
A. 56 – 19 = 37 B. 43 – 28 = 15 C. 75 – 55 = 20 D. 85 – 39 = 46
So sánh: 15 < 20 < 37 < 46
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 85 – 39
=
>
<
Đáp án đúng là: C
65 – 49 = 16; 81 – 59 = 22
So sánh: 16 < 22
Vậy: 65 – 49 < 81 – 59
39
37
36
38
Đáp án đúng là: D
Số cần điền là: 73 – 35 = 38
35
37
32
34
Đáp án đúng là: D
Hiệu hai số đó là: 62 – 28 = 34
12
13
23
19
Đáp án đúng là: B
67 – 19 – 35
= 48 – 35
= 13
Vậy: Kết quả của phép tính 67 – 19 – 35 là: 13
39
48
38
27
Đáp án đúng là: C
Số cộng với 36 được 74 là: 74 – 36 = 38
26
28
27
29
Đáp án đúng là: A
54 – 28 = 26
38 thùng
39 thùng
29 thùng
48 thùng
Đáp án đúng là: B
Cửa hàng có số thùng lê là:
84 – 45 = 39 (thùng)
Đáp số: 39 thùng lê




Đáp án đúng là: A
A. 56 – 19 = 37 B. 81 – 67 = 14 C. 75 – 48 = 27 D. 63 – 45 = 18
So sánh: 14 < 18 < 27 < 37
Vậy: Quả bóng có kết quả lớn nhất là:

|
a) Hiệu của hai số 54 và 16 là 38. |
| |
|
b) Số cộng với 25 được 71 là 46. |
| |
|
c) Hiệu của hai số 65 và 46 là 19. |
| |
|
d) Số 86 trừ đi 39 được 47. |
|
|
a) Hiệu của hai số 32 và 16 là 16. |
| |
|
b) Hai số 51 và 26 có hiệu là 25. |
| |
|
c) Số bị trừ là 42, số trừ là 28. Vậy hiệu là 15 |
| |
|
d) Hiệu của hai số 54 và 26 là một số có 2 chữ số giống nhau. |
|
Sửa:
c) 42 – 28 = 14
d) 54 – 26 = 28
|
a) 63 – 28 = 36 |
| |
|
b) 43 – 25 = 18 |
| |
|
c) 55 – 37 = 28 |
| |
|
d) 84 – 58 = 26 |
|
Sửa:
a) 63 – 28 = 35
c) 55 – 37 = 18
|
a) 65 – 49 < 51 – 18 |
| |
|
b) 72 – 56 > 88 – 49 |
| |
|
c) 53 – 25 = 75 – 58 |
| |
|
d) 40 – 16 < 75 – 57 |
|
Sửa:
b) 72 – 56 = 16; 88 – 49 = 39. So sánh: 16 < 39
c) 53 – 25 = 28; 75 – 58 = 17. So sánh: 28 > 17
d) 40 – 16 = 24; 75 – 57 = 18. So sánh: 24 > 18
|
a) Số hạng thứ nhất là 34, tổng là 52. Vậy số hạng thứ hai là 18. |
| |
|
b) Số hạng thứ nhất là 59, tổng là 82. Vậy số hạng thứ hai là 25. |
| |
|
c) Số hạng thứ nhất là 43, tổng là 70. Vậy số hạng thứ hai là 37. |
| |
|
d) Số hạng thứ nhất là 66, tổng là 90. Vậy số hạng thứ hai là 25. |
|
Sửa:
b) 82 – 59 = 23
c) 70 – 43 = 27
d) 90 – 66 = 24
|
a) Số bị trừ là 65, số trừ là 26. Vậy hiệu là 39. |
| |
|
b) Số bị trừ là 53, số trừ là 38. Vậy hiệu là 16. |
| |
|
c) Số bị trừ là 42, hiệu là 19. Vậy số trừ là 24. |
| |
|
d) Số bị trừ là 74, hiệu là 59. Vậy số trừ là 15. |
|
Sửa:
b) 53 – 38 = 15
c) 42 – 19 = 23
|
a) Tăng số hạng thứ nhất 53 đơn vị, bớt số hạng thứ hai 26 đơn vị. Vậy tổng tăng thêm 27 đơn vị. |
| |
|
b) Tăng số bị trừ 45 đơn vị, tăng số trừ 19 đơn vị. Vậy hiệu tăng thêm 64 đơn vị. |
| |
|
c) Tăng số hạng thứ nhất 41 đơn vị, bớt số hạng thứ hai 39 đơn vị. Vậy tổng bớt đi 18 đơn vị. |
| |
|
d) Tăng số bị trừ 74 đơn vị, tăng số trừ 17 đơn vị. Vậy hiệu tăng thêm 55 đơn vị. |
|
Sửa:
b) Hiệu tăng thêm 45 – 19 = 26 (đơn vị)
c) Tổng mới tăng thêm 41 – 39 = 2 (đơn vị)
d) Hiệu mới tăng thêm 74 – 17 = 57 (đơn vị)

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
|
a) 62 – 28 = 34 |
c) 43 + 38 = 81 |
|
b) 24 + 26 = 50 |
d) 70 – 27 = 43 |



Xưởng thứ hai sản xuất được số sản phẩm là:
70 – 25 = 45 (sản phẩm)
Đáp số: 45 sản phẩm
Xe thứ hai chở được số thùng hàng là:
54 – 18 = 36 (thùng hàng)
Đáp số: 36 thùng hàng
Lớp 2A có số học sinh nữ là:
43 – 25 = 18 (bạn)
Đáp số: 18 học sinh nữ
Hiệu mới là:
71 – 28 – 15 = 28
Đáp số: 28
Số cần tìm là:
63 – 35 = 28
Đáp số: 28
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















