Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 20. Bảng nhân 2 (tiếp theo). Bảng nhân 5. Phép chia có đáp án
28 câu hỏi
Biết 7 × 4 = 28. Vậy 28 : 4 = ……
6
7
8
5
“Ba mươi chia năm bằng sáu”. Phép tính thích hợp là:
5 × 6 = 30
30 : 6 = 5
6 × 5 = 30
30 : 5 = 6
“Lan chia đều 27 cái kẹo cho 3 em. Mỗi em được 9 cái kẹo”. Phép chia thích hợp là:
27 : 3 = 9
3 × 9 = 27
27 : 9 = 3
48 : 6 = 42
Phép tính nhân nào dưới đây có kết quả bằng 14?
2 × 3
2 × 4
2 × 6
2 × 7
2 được lấy 9 lần là:
18
20
16
12
Kết quả của phép tính 2 × 8 là:
16
18
14
10
“5 l × 8 = …… l”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
20
45
35
40
“5 cm × 4 ….. 2 cm × 8”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
<
=
>
Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9. Vậy tích bằng:
40
35
50
45
“Một hộp có 5 cái bánh. Mẹ mua 7 hộp bánh như vậy. Hỏi mẹ đã mua bao nhiêu cái bánh?”. Phép tính đúng với bài toán là:
7 + 5 = 12 (cái)
5 × 5 = 25 (cái)
7 – 5 = 2 (cái)
5 × 7 = 35 (cái)
Tiến cho ba bạn một số kẹo.Mỗi bạn 5 cái kẹo thì Tiến còn lại 7 cái kẹo. Hỏi lúc đầu, Tiến có bao nhiêu cái kẹo?
24 cái
22 cái
25 cái
28 cái
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Phép nhân 5 × 7 có tích là 32. |
__ |
|
b) Tích của 5 × 2 là 10. |
__ |
|
c) 30 là tích của 5 và 4. |
__ |
|
d) Trong bảng nhân 5 các tích đều có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5. |
__ |
S
Đ
S
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Số nhân với 2 được 18 là 9. |
__ |
|
b) Số nhân với 2 được 10 là 5. |
__ |
|
c) Số nhân với 2 được 14 là 7. |
__ |
|
d) Số nhân với 2 được 6 là 3. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) 7 đôi đũa có 14 chiếc. |
__ |
|
b) 9 con gà có 16 chân. |
__ |
|
c) 5 con vịt có 7 chân. |
__ |
|
d) 4 đôi dép có 8 chiếc. |
__ |
Đ
S
S
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Mỗi can đựng 2 l nước mắm. Vậy 3 can đựng 6 l nước mắm. |
__ |
|
b) Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 5 bàn thì lớp có 20 bàn. |
__ |
|
c) 7 đôi dép có tất cả 14 cái dép. |
__ |
|
d) Mỗi chiếc xe máy có 2 bánh xe. Vậy 4 chiếc xe máy có 8 cái bánh xe. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 10 thì tích là 20. |
__ |
|
b) Hai thừa số 5 và 9 có tích là 45. |
__ |
|
c) 35 là tích của hai thừa số 5 và 7. |
__ |
|
d) Các số có tận cùng là 5 luôn là tích của thừa số 5 với một số lẻ. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Mỗi túi gạo chứa 2 kg. Vậy 5 túi như vậy đựng 10 kg gạo. |
__ |
|
b) Nếu mỗi dãy có 5 bàn, mỗi bàn có 2 học sinh thì có 10 học sinh. |
__ |
|
c) Mỗi hộp có 5 cái bánh. Vậy 7 hộp bánh có 35 cái. |
__ |
|
d) Mỗi hàng trồng 9 cây. Vậy 2 hàng trồng 18 cây. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần, gấp thừa số thứ hai lên 7 lần thì tích mới gấp lên 14 lần. |
__ |
|
b) Gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần, gấp thừa số thứ hai lên 10 lần thì tích mới gấp lên 20 lần. |
__ |
|
c) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích mới gấp lên 15 lần. |
__ |
|
d) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 8 lần thì tích mới gấp lên 35 lần. |
__ |
Đ
Đ
Đ
S
Điền số thích hợp vào ô trống:

Điền số thích hợp vào ô trống:

Số?

Số?

Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng:

Nối phép tính với kết quả đúng:

Điền số thích hợp vào ô trống:
Cô giáo chia kẹo cho các bạn. Cô chia cho 5 bạn nam, mỗi bạn 2 chiếc và 2 bạn nữ, mỗi bạn 4 chiếc.
a) Cô giáo chia cho các bạn nam
chiếc kẹo.
b) Cô giáo chia cho các bạn nữ
chiếc kẹo.
c) Số kẹo cô giáo đã chia cho các bạn
chiếc kẹo.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng 5, nếu tăng thừa số thứ hai 3 đơn vị thì tích sẽ tăng thêm
đơn vị.
An giúp mẹ làm nem. An làm được 4 đĩa, mỗi đĩa có 5 cái nem. Hỏi An làm được bao nhiêu cái nem?

20 cái nem
Cô giáo có 47 quyển vở. Cô thưởng cho 8 bạn học sinh, mỗi bạn 5 quyển vở. Vậy sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại
quyển vở.
7 quyển vở








