Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 20. Bảng nhân 2 (tiếp theo). Bảng nhân 5. Phép chia có đáp án
Đề thi

Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 20. Bảng nhân 2 (tiếp theo). Bảng nhân 5. Phép chia có đáp án

A
Admin
ToánLớp 269 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 7 × 4 = 28. Vậy 28 : 4 = ……

6

7

8

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

7 × 4 = 28. Vậy 28 : 4 = 7

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“Ba mươi chia năm bằng sáu”. Phép tính thích hợp là:

5 × 6 = 30

30 : 6 = 5

6 × 5 = 30

30 : 5 = 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba mươi chia năm bằng sáu

Phép tính thích hợp là: 30 : 5 = 6

3. Trắc nghiệm
1 điểm

“Lan chia đều 27 cái kẹo cho 3 em. Mỗi em được 9 cái kẹo”. Phép chia thích hợp là:

27 : 3 = 9

3 × 9 = 27

27 : 9 = 3

48 : 6 = 42

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lan chia đều 27 cái kẹo cho 3 em. Mỗi em được 9 cái kẹo

Phép chia thích hợp là: 27 : 3 = 9

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nhân nào dưới đây có kết quả bằng 14?

2 × 3

2 × 4

2 × 6

2 × 7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. 2 × 3 = 6              B. 2 × 4 = 8               C. 2 × 6 = 12             D. 2 × 7 = 14

Vậy: Phép tính nhân có kết quả bằng 14 là: 2 × 7

5. Trắc nghiệm
1 điểm

2 được lấy 9 lần là:

18

20

16

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2 được lấy 9 lần là: 2 × 9 = 18

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 2 × 8 là:

16

18

14

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2 × 8 = 16

7. Trắc nghiệm
1 điểm

“5 l × 8 = …… l. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

20

45

35

40

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5 l × 8 = 40 l

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“5 cm × 4 ….. 2 cm × 8”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

<

=

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5 cm × 4 = 20 cm; 2 cm × 8 = 16 cm

So sánh: 20 > 16

Vậy: 5 cm × 4 > 2 cm × 8

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9. Vậy tích bằng:

40

35

50

45

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5 × 9 = 45

10. Trắc nghiệm
1 điểm

“Một hộp có 5 cái bánh. Mẹ mua 7 hộp bánh như vậy. Hỏi mẹ đã mua bao nhiêu cái bánh?”. Phép tính đúng với bài toán là:

7 + 5 = 12 (cái)

5 × 5 = 25 (cái)

7 – 5 = 2 (cái)

5 × 7 = 35 (cái)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép tính đúng với bài toán là: 5 × 7 = 35 (cái)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến cho ba bạn một số kẹo.Mỗi bạn 5 cái kẹo thì Tiến còn lại 7 cái kẹo. Hỏi lúc đầu, Tiến có bao nhiêu cái kẹo?

24 cái

22 cái

25 cái

28 cái

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tiến cho bạn số kẹo là:

5 × 3 = 15 (cái)

Lúc đầu, Tiến có số kẹo là:

15 + 7 = 22 (cái)

Đáp số: 22 cái kẹo

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Phép nhân 5 × 7 có tích là 32.

__

b) Tích của 5 × 2 là 10.

__

c) 30 là tích của 5 và 4.

__

d) Trong bảng nhân 5 các tích đều có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5.

__

(1)

S

(2)

Đ

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Phép nhân 5 × 7 có tích là 32.

S

 

b) Tích của 5 × 2 là 10.

Đ

 

c) 30 là tích của 5 và 4.

S

 

d) Trong bảng nhân 5 các tích đều có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5.

Đ

 

Sửa:

a) 5 × 7 = 35

c) 30 = 5 × 6

13. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Số nhân với 2 được 18 là 9.

__

b) Số nhân với 2 được 10 là 5.

__

c) Số nhân với 2 được 14 là 7.

__

d) Số nhân với 2 được 6 là 3.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Số nhân với 2 được 18 là 9.

Đ

 

b) Số nhân với 2 được 10 là 5.

Đ

 

c) Số nhân với 2 được 14 là 7.

Đ

 

d) Số nhân với 2 được 6 là 3.

Đ

 

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) 7 đôi đũa có 14 chiếc.

__

b) 9 con gà có 16 chân.

__

c) 5 con vịt có 7 chân.

__

d) 4 đôi dép có 8 chiếc.

__

(1)

Đ

(2)

S

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) 7 đôi đũa có 14 chiếc.

Đ

 

b) 9 con gà có 16 chân.

S

 

c) 5 con vịt có 7 chân.

S

 

d) 4 đôi dép có 8 chiếc.

Đ

 

Sửa:

b) 2 × 9 = 18

c) 2 × 5 = 10

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Mỗi can đựng 2 l nước mắm. Vậy 3 can đựng 6 l nước mắm.

__

b) Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 5 bàn thì lớp có 20 bàn.

__

c) 7 đôi dép có tất cả 14 cái dép.

__

d) Mỗi chiếc xe máy có 2 bánh xe. Vậy 4 chiếc xe máy có 8 cái bánh xe.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Mỗi can đựng 2 l nước mắm. Vậy 3 can đựng 6 l nước mắm.

Đ

 

b) Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 5 bàn thì lớp có 20 bàn.

Đ

 

c) 7 đôi dép có tất cả 14 cái dép.

Đ

 

d) Mỗi chiếc xe máy có 2 bánh xe. Vậy 4 chiếc xe máy có 8 cái bánh xe.

Đ

 

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 10 thì tích là 20.

__

b) Hai thừa số 5 và 9 có tích là 45.

__

c) 35 là tích của hai thừa số 5 và 7.

__

d) Các số có tận cùng là 5 luôn là tích của thừa số 5 với một số lẻ.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 10 thì tích là 20.

Đ

 

b) Hai thừa số 5 và 9 có tích là 45.

Đ

 

c) 35 là tích của hai thừa số 5 và 7.

Đ

 

d) Các số có tận cùng là 5 luôn là tích của thừa số 5 với một số lẻ.

Đ

 

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Mỗi túi gạo chứa 2 kg. Vậy 5 túi như vậy đựng 10 kg gạo.

__

b) Nếu mỗi dãy có 5 bàn, mỗi bàn có 2 học sinh thì có 10 học sinh.

__

c) Mỗi hộp có 5 cái bánh. Vậy 7 hộp bánh có 35 cái.

__

d) Mỗi hàng trồng 9 cây. Vậy 2 hàng trồng 18 cây.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Mỗi túi gạo chứa 2 kg. Vậy 5 túi như vậy đựng 10 kg gạo.

Đ

 

b) Nếu mỗi dãy có 5 bàn, mỗi bàn có 2 học sinh thì có 10 học sinh.

Đ

 

c) Mỗi hộp có 5 cái bánh. Vậy 7 hộp bánh có 35 cái.

Đ

 

d) Mỗi hàng trồng 9 cây. Vậy 2 hàng trồng 18 cây.

Đ

 

18. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần, gấp thừa số thứ hai lên 7 lần thì tích mới gấp lên 14 lần.

__

b) Gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần, gấp thừa số thứ hai lên 10 lần thì tích mới gấp lên 20 lần.

__

c) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích mới gấp lên 15 lần.

__

d) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 8 lần thì tích mới gấp lên 35 lần.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

S

Xem đáp án

a) Gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần, gấp thừa số thứ hai lên 7 lần thì tích mới gấp lên 14 lần.

Đ

 

b) Gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần, gấp thừa số thứ hai lên 10 lần thì tích mới gấp lên 20 lần.

Đ

 

c) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích mới gấp lên 15 lần.

Đ

 

d) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 8 lần thì tích mới gấp lên 35 lần.

S

 

19. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

2 × 6 = 12

2 × 3 = 6

2 × 5 =10

2 × 7 = 14

2 × 9 = 18

2 × 4 = 8

5 × 7 = 35

5 × 3 = 15

5 × 8 = 40

5 × 5 = 25

5 × 6 = 30

5 × 10 = 50

20. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

5 × 4 = 20

5 × 5 = 25

5 × 2 = 10

5 × 6 = 30

5 × 9 = 45

5 × 7 = 35

2 × 8 = 16

2 × 2 = 4

2 × 9 = 18

2 × 5 = 10

2 × 6 = 12

2 × 3 = 6

21. Tự luận
1 điểm

Số?

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2)

22. Tự luận
1 điểm

Số?

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

2 cm × 9 = 18 cm

5 cm × 3 = 15 cm

2 kg × 6 = 12 kg

5 kg × 8 = 40 kg

2 l × 7 = 14 l

5 l × 10 = 50 l

23. Tự luận
1 điểm

Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng:

Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng: (ảnh 2)

24. Tự luận
1 điểm

Nối phép tính với kết quả đúng:

Nối phép tính với kết quả đúng: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối phép tính với kết quả đúng: (ảnh 2)

25. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cô giáo chia kẹo cho các bạn. Cô chia cho 5 bạn nam, mỗi bạn 2 chiếc và 2 bạn nữ, mỗi bạn 4 chiếc.

a) Cô giáo chia cho các bạn nam Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1) chiếc kẹo.

b) Cô giáo chia cho các bạn nữĐiền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2) chiếc kẹo.

c) Số kẹo cô giáo đã chia cho các bạn Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 3) chiếc kẹo.

Xem đáp án

a) Cô giáo chia cho các bạn nam 10 chiếc kẹo.

b) Cô giáo chia cho các bạn nữ 8 chiếc kẹo.

c) Số kẹo cô giáo đã chia cho các bạn 18 chiếc kẹo.

26. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng 5, nếu tăng thừa số thứ hai 3 đơn vị thì tích sẽ tăng thêm Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1) đơn vị.

Xem đáp án

Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng 5, nếu tăng thừa số thứ hai 3 đơn vị thì tích sẽ tăng thêm 15 đơn vị.

27. Tự luận
1 điểm

An giúp mẹ làm nem. An làm được 4 đĩa, mỗi đĩa có 5 cái nem. Hỏi An làm được bao nhiêu cái nem?

An giúp mẹ làm nem. An làm được 4 đĩa, mỗi đĩa có 5 cái nem. Hỏi An làm được bao nhiêu cái nem? (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài giải

An làm được số cái nem là:

5 × 4 = 20 (cái)

Đáp số: 20 cái nem

28. Tự luận
1 điểm

Cô giáo có 47 quyển vở. Cô thưởng cho 8 bạn học sinh, mỗi bạn 5 quyển vở. Vậy sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại Cô giáo có 47 quyển vở. Cô thưởng cho 8 bạn học sinh, mỗi bạn 5 quyển vở. Vậy sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại  quyển vở. (ảnh 1) quyển vở.

Xem đáp án

Cô giáo có 47 quyển vở. Cô thưởng cho 8 bạn học sinh, mỗi bạn 5 quyển vở. Vậy sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại7quyển vở.

Giải thích:

Cô giáo đã thưởng cho học sinh số vở là:

5 × 8 = 40 (quyển vở)

Cô giáo còn lại số vở là:

47 – 40 = 7 (quyển vở)

Vậy sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại7quyển vở.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả