Bài tập Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

Bài tập Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 972 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình sau bằng đồ thị 4x+3y=128x+6y=24

Xem đáp án

Ta có đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị, hai đường thẳng trùng nhau nên có vô số điểm chung.

Vậy hệ có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là tọa độ (x; y) của một điểm trên đường thẳng 4x + 3y = 12.

2. Tự luận
1 điểm

Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao?

a) y=3−2xy=3x−1

b) y=−12x+3y=−12x+1

c) 2y=−3x3y=2x

d) 3x−y=3x−13y=1

Xem đáp án

a) Xét các phương trình trong hệ, ta có

Đường thẳng y = 3 – 2x có hệ số góc a1=−2

Đường thẳng y = 3x – 1 có hệ số góc a2=3

Vì a1≠a2 nên hai đường thẳng này cắt nhau. Vậy hệ có một nghiệm duy nhất.

b) Xét các phương trình trong hệ, ta có

Đường thẳng y=−12x+3 có hệ số góc a1=−12,b1=3

Đường thẳng y=−12x+1 có hệ số góc a2=−12,b2=1

Vì a1=a2,b1≠b2 nên hai đường thẳng này song song. Vậy hệ vô nghiệm.

c) Xét các phương trình trong hệ, ta có

Đường thẳng y=−32x có hệ số góc a1=−32

Đường thẳng y=23x có hệ số góc a2=23

Vì a1.a2=−1 nên hai đường thẳng này vuông góc với nhau. Vậy hệ có một nghiệm duy nhất.

d) Xét các phương trình trong hệ, ta có

Đường thẳng 3x−y=3⇔y=3x−3

Đường thẳng x−13y=1⇔y=3x−3

Ta thấy hai đường thẳng này trùng nhau. Vậy hệ có vô số nghiệm.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định số nghiệm của hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)

a) 2x−y=−1x−y=−1

b) x−y=8x2−y2=4

c) 3x+6y=6x+2y=3

Xem đáp án

a) Nhận xét rằng

a1a2=21=2 và b1b2=−1−1=1 suy ra a1a2≠b1b2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng

a1a2=112=2 và b1b2=−1−12=2 suy ra a1a2=b1b2=2=c1c2

Vậy hệ có nghiệm vô số nghiệm

c) Nhận xét rằng

a1a2=31=3 và b1b2=62=3 suy ra a1a2=b1b2=3≠2=c1c2

Vậy hệ vô nghiệm

4. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)

a) 4x+0y=12x−y=2

b) x+3y=60x−y=−2

Xem đáp án

a) Nhận xét rằng

a1a2=41=4 và b1b2=0−1=0 suy ra a1a2≠b1b2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng

a2a1=01=0 và b2b1=−13 suy ra a2a1≠b2b1

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

5. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng hệ phương trình ax−y=2x+2y=3

a) Có nghiệm duy nhất với a = 3.

b) Vô nghiệm với a=−12

Hãy minh họa bằng đồ thị.

Xem đáp án

a) Với a = 3, hệ phương trình có dạng 3x−y=2x+2y=3

Nhận xét rằng

a1a2=31=3 và b1b2=−12 suy ra a1a2≠b1b2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Với a=−12, hệ phương trình có dạng

Nhận xét rằng

a1a2=−12 và b1b2=−12 suy ra a1a2=b1b2=−12≠23=c1c2

Vậy hệ vô nghiệm

6. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình a1x+y=ba2x+y=b

a) Chứng minh rằng hệ luôn có nghiệm với mọi a1,a2,b bất kì

b) Hệ có thể vô số nghiệm được không?

Xem đáp án

a) Biến đổi hệ về dạng y=−a1x+b  (d1)y=−a2x+b  (d2)

Nhận xét rằng, hai đường thẳng d1 và d2 ứng với hai phương trình trong hệ luôn cắt trục Oy (vì hệ số tự do bằng nhau) tại điểm I0;b

Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm 0;b với mọi a1;a2;b bất kì.

b) Hệ có vô số nghiệm khi d1≡d2⇔a1=a2

7. Tự luận
1 điểm

Sử dụng ba định lí đã biết tìm ba hệ phương trình tương đương với hệ sau

Xem đáp án

Sử dụng định lí 1, ta được x−y=2x−3y=8⇔x2−y2=1x−3y=8

Sử dụng định lí 2, ta được

x−y=2x−3y=8⇔x−y=2x−y−x−3y=2−8⇔x−y=22y=−6

Sử dụng định lí 3, ta được

x−y=2x−3y=8⇔x=y+2y+2−3y=8⇔x=y+2−2y=6

8. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao hai hệ phương trình sau tương đương

2x−y=13x−4y=2 và 2x−y=1x−y=35

Xem đáp án

- Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất 25;−15

- Giải hệ thứ hai, ta được nghiệm duy nhất 25;−15

Vậy hai hệ phương trình là tương đương.

9. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao hai hệ phương trình sau tương đương:

x+2y=22x+4y=4 và 3x+6y=64x+8y=8

Xem đáp án

- Giải hệ thứ nhất, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn 2−2y;y

- Giải hệ thứ hai, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn 2−2y;y

Vậy hai hệ phương trình là tương đương.

10. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương

x−2y=3x−2y=4và x−2y=33x−6y=12

Xem đáp án

Thực hiện phép biến đổi tương đương x−2y=3x−2y=4⇔x−2y=33x−6y=12

11. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)

a) x−3y=22x+y=2

b) 4x−3y=03x+4y=0

Xem đáp án

a) Nhận xét rằng

a1a2=12 và b1b2=−31=−3 suy ra a1a2≠b1b2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng

a1a2=43 và b1b2=−34 suy ra a1a2≠b1b2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

12. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)

a) x−3y=63x−9y=3

b) x−y=63x−3y=18

Xem đáp án

a) Nhận xét rằng

a1a2=13 và b1b2=13 suy ra a1a2=b1b2≠2=c1c2

Vậy hệ vô nghiệm

b) Nhận xét rằng

a1a2=b1b2=c1c2=13

Vậy hệ có vô số nghiệm

13. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)

a) x−0y=20x+4y=8

b) 0x+6y=24x−2y=1

Xem đáp án

a) Nhận xét rằng

a1.b2≠b1.a2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng

a2a1=01 và b2b1=6−2=−3 suy ra a2a1≠b2b1

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

14. Tự luận
1 điểm

Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng hệ phương trình 3x−y=12x−ay=−3

a) Có nghiệm duy nhất với a = 2.

b) Vô nghiệm với a=23

Xem đáp án

a) 

Với a = 2, hệ phương trình có dạng 3x−y=12x−2y=−3

Nhận xét rằng a1a2=32 và b1b2=12 suy ra a1a2≠b1b2

Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Với a=23, hệ phương trình có dạng 3x−y=12x−23y=−3

Nhận xét rằng a1a2=b1b2≠c1c2

Vậy hệ vô nghiệm

15. Tự luận
1 điểm

Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng hệ phương trình x+2y=a2x+4y=6

a) Có vô số nghiệm với a = 3.

b) Vô nghiệm với a≠3

Xem đáp án

a) Với a = 3, hệ phương trình có dạng x+2y=32x+4y=6

Nhận xét rằng a1a2=b1b2=c1c2=12

Vậy hệ có vô số nghiệm.

b) Với a≠3, hệ phương trình có dạng x+2y=a2x+4y=6

Nhận xét rằng a1a2=b1b2≠c1c2

Vậy hệ vô nghiệm.

16. Tự luận
1 điểm

Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng các hệ phương trình sau luôn có nghiệm duy nhất

a) x+2y=9x=n

b) 3x−2y=8y=m

Xem đáp án

a) Vì x + 2y = 9 là đường xiên, x = n là đường thẳng song song với Oy nên đồ thị của x + 2y = 9 luôn cắt đồ thị của x = n tại một điểm duy nhất

Vậy hệ luôn có nghiệm duy nhất x = n và y=129−n

b) Vì 3x – 2y = 8 là đường xiên, y = m là đường thẳng song song với Ox nên đồ thị của 3x – 2y = 8 luôn cắt đồ thị của y = m tại một điểm duy nhất.

Vậy hệ luôn có nghiệm duy nhất y = m và x=138+2m

17. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình a2x−y=b2ax−y=b

a) Chứng minh rằng hệ luôn có nghiệm với mọi a, b bất kì.

b) Hệ có nghiệm duy nhất khi nào?

c) Hệ có vô số nghiệm khi nào?

Xem đáp án

a) Biến đổi hệ về dạng y=a2x−b   (d1)y=2ax−b   (d2)

Nhận xét rằng, hai đường thẳng d1 và d2 ứng với hai phương trình trong hệ luôn cắt trục tung Oy tại điểm I0;b

Vậy hệ luôn có nghiệm (0; b) với mọi a, b bất kì.

b) Hệ có nghiệm duy nhất khi d1 cắt d2

⇔a2≠2a⇔a2−2a≠0⇔aa−2≠0⇔a≠0a≠2

c) Hệ có vô số nghiệm khi d1 trùng d2

⇔a2=2a⇔a2−2a=0⇔aa−2=0⇔a=0a=2

18. Tự luận
1 điểm

Xác định a để hệ phương trình sau có nghiệm 2x−y=1x+y=2ax−y=−3

Xem đáp án

Ta kí hiệu 2x−y=1      (1)x+y=2        (2)ax−y=−3   (3)

Xét hệ phương trình tạo bởi (1) và (2) là 2x−y=1   x+y=2   ⇔x=1y=1 (*)

Để hệ có nghiệm, điều kiện (*) phải thỏa mãn phương trình (3), nghĩa là: a.1−1=−3⇔a=−2

Vậy a = - 2 thỏa yêu cầu.

19. Tự luận
1 điểm

a) Sử dụng định lí 1, ta được

Sử dụng định lí 2, ta được

Sử dụng định lí 3, ta được

  1. Sử dụng định lí 1, ta được

Sử dụng định lí 2, ta được

Sử dụng định lí 3, ta được

 

Xem đáp án

a) Sử dụng định lí 1, ta được x+3y=23x+8y=5⇔12x+32y=13x+8y=5

Sử dụng định lí 2, ta được

x+3y=23x+8y=5⇔x+3y=23x+8y−x+3y=5−2⇔x+3y=22x+5y=3

Sử dụng định lí 3, ta được

x+3y=23x+8y=5⇔x=2−3y32−3y+8y=5⇔x=2−3y−9y+8y=−1

b) Sử dụng định lí 1, ta được x+y=73x+4y=25⇔x7+y7=13x+4y=25

Sử dụng định lí 2, ta được

x+y=73x+4y=25⇔x+y=73x+4y−x+y=25−7⇔x+y=72x+3y=18

Sử dụng định lí 3, ta được

x+y=73x+4y=25⇔x=7−y37−y+4y=25⇔x=7−yy=4

20. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương

a) 2x+3y=7x+2y=4 và 2x+4y=8y=1

b) 3x+y=22x+3y=6 và 6x+2y=4y=2

Xem đáp án

a) Thực hiện phép biến đổi tương đương

2x+3y=7x+2y=4⇔2x+3y=72x+4y=8⇔2x+4y=8y=1

b) Thực hiện phép biến đổi tương đương

3x+y=22x+3y=6⇔6x+2y=46x+9y=18⇔6x+2y=47y=14⇔6x+2y=4y=2

21. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương

a) 2x−3y=16x−9y=3 và 4x−6y=2x−32y=12

b) 2x+3y=610x+15y=2 và x3+y2=14x+6y=45

c) x−y=12x−2y=3 và 8x+9y=1116x+18y=3

Xem đáp án

a) Sử dụng định nghĩa

- Giải hệ thứ nhất, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn x;2x−13

- Giải hệ thứ hai, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn x;2x−13

Vậy hai hệ phương trình là tương đương.

b) Sử dụng định nghĩa

- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm

- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm

Vậy hệ hai phương trình là tương đương

c) Sử dụng định nghĩa

- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm

- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm

Vậy hệ hai phương trình là tương đương.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của m để các cặp hệ phương trình sau tương đương

a) 2x+3y=7x+2y=4 và x+y=32x−y=m

b) x+2y=12x+5y=3 và x+3y=23mx+m2+8y=4m+2

Xem đáp án

a) Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất x = 2 và y = 1

Hai hệ tương đương khi (2;1) cũng là nghiệm của hệ còn lại, nghĩa là:

2+1=32.2−1=m⇔3=3m=3⇔m=3

Thử lại với m = 3, hệ có dạng x+y=32x−y=3. Giải hệ này, ta có nghiệm duy nhất (2;1)

Vậy m = 3 thỏa yêu cầu.

b) Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất x = -1 và y = 1.

Hai hệ tương đương khi (-1;1) là nghiệm của hệ còn lại, nghĩa là

−1+3.1=23m−1+m2+8.1=4m+2⇔2=2m2−7m+6=0

⇔m−1m−6=0⇔m=1m=6

Thử lại:

- Với m = 1 hệ có dạng x+3y=23x+9y=6. Hệ có vô số nghiệm nên m = 1 không thỏa mãn

- Với m = 6 hệ có dạng x+3y=218x+44y=26. Hệ có nghiệm duy nhất (-1;1)

Vậy m = 6 thỏa mãn yêu cầu.