Bài tập Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
22 câu hỏi
Giải hệ phương trình sau bằng đồ thị 4x+3y=128x+6y=24
Ta có đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị, hai đường thẳng trùng nhau nên có vô số điểm chung.
Vậy hệ có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là tọa độ (x; y) của một điểm trên đường thẳng 4x + 3y = 12.
Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao?
a) y=3−2xy=3x−1
b) y=−12x+3y=−12x+1
c) 2y=−3x3y=2x
d) 3x−y=3x−13y=1
a) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng y = 3 – 2x có hệ số góc a1=−2
Đường thẳng y = 3x – 1 có hệ số góc a2=3
Vì a1≠a2 nên hai đường thẳng này cắt nhau. Vậy hệ có một nghiệm duy nhất.
b) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng y=−12x+3 có hệ số góc a1=−12,b1=3
Đường thẳng y=−12x+1 có hệ số góc a2=−12,b2=1
Vì a1=a2,b1≠b2 nên hai đường thẳng này song song. Vậy hệ vô nghiệm.
c) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng y=−32x có hệ số góc a1=−32
Đường thẳng y=23x có hệ số góc a2=23
Vì a1.a2=−1 nên hai đường thẳng này vuông góc với nhau. Vậy hệ có một nghiệm duy nhất.
d) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng 3x−y=3⇔y=3x−3
Đường thẳng x−13y=1⇔y=3x−3
Ta thấy hai đường thẳng này trùng nhau. Vậy hệ có vô số nghiệm.
Hãy xác định số nghiệm của hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a) 2x−y=−1x−y=−1
b) x−y=8x2−y2=4
c) 3x+6y=6x+2y=3
a) Nhận xét rằng
a1a2=21=2 và b1b2=−1−1=1 suy ra a1a2≠b1b2
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
a1a2=112=2 và b1b2=−1−12=2 suy ra a1a2=b1b2=2=c1c2
Vậy hệ có nghiệm vô số nghiệm

c) Nhận xét rằng
a1a2=31=3 và b1b2=62=3 suy ra a1a2=b1b2=3≠2=c1c2
Vậy hệ vô nghiệm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a) 4x+0y=12x−y=2
b) x+3y=60x−y=−2
a) Nhận xét rằng
a1a2=41=4 và b1b2=0−1=0 suy ra a1a2≠b1b2
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
a2a1=01=0 và b2b1=−13 suy ra a2a1≠b2b1
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
Chứng tỏ rằng hệ phương trình ax−y=2x+2y=3
a) Có nghiệm duy nhất với a = 3.
b) Vô nghiệm với a=−12
Hãy minh họa bằng đồ thị.
a) Với a = 3, hệ phương trình có dạng 3x−y=2x+2y=3
Nhận xét rằng
a1a2=31=3 và b1b2=−12 suy ra a1a2≠b1b2
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Với a=−12, hệ phương trình có dạng
Nhận xét rằng
a1a2=−12 và b1b2=−12 suy ra a1a2=b1b2=−12≠23=c1c2
Vậy hệ vô nghiệm
Cho hệ phương trình a1x+y=ba2x+y=b
a) Chứng minh rằng hệ luôn có nghiệm với mọi a1,a2,b bất kì
b) Hệ có thể vô số nghiệm được không?
a) Biến đổi hệ về dạng y=−a1x+b (d1)y=−a2x+b (d2)
Nhận xét rằng, hai đường thẳng d1 và d2 ứng với hai phương trình trong hệ luôn cắt trục Oy (vì hệ số tự do bằng nhau) tại điểm I0;b
Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm 0;b với mọi a1;a2;b bất kì.
b) Hệ có vô số nghiệm khi d1≡d2⇔a1=a2
Sử dụng ba định lí đã biết tìm ba hệ phương trình tương đương với hệ sau
Sử dụng định lí 1, ta được x−y=2x−3y=8⇔x2−y2=1x−3y=8
Sử dụng định lí 2, ta được
x−y=2x−3y=8⇔x−y=2x−y−x−3y=2−8⇔x−y=22y=−6
Sử dụng định lí 3, ta được
x−y=2x−3y=8⇔x=y+2y+2−3y=8⇔x=y+2−2y=6
Giải thích tại sao hai hệ phương trình sau tương đương
2x−y=13x−4y=2 và 2x−y=1x−y=35
- Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất 25;−15
- Giải hệ thứ hai, ta được nghiệm duy nhất 25;−15
Vậy hai hệ phương trình là tương đương.
Giải thích tại sao hai hệ phương trình sau tương đương:
x+2y=22x+4y=4 và 3x+6y=64x+8y=8
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn 2−2y;y
- Giải hệ thứ hai, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn 2−2y;y
Vậy hai hệ phương trình là tương đương.
Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương
x−2y=3x−2y=4và x−2y=33x−6y=12
Thực hiện phép biến đổi tương đương x−2y=3x−2y=4⇔x−2y=33x−6y=12
Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a) x−3y=22x+y=2
b) 4x−3y=03x+4y=0
a) Nhận xét rằng
a1a2=12 và b1b2=−31=−3 suy ra a1a2≠b1b2
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
a1a2=43 và b1b2=−34 suy ra a1a2≠b1b2
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a) x−3y=63x−9y=3
b) x−y=63x−3y=18
a) Nhận xét rằng
a1a2=13 và b1b2=13 suy ra a1a2=b1b2≠2=c1c2
Vậy hệ vô nghiệm

b) Nhận xét rằng
a1a2=b1b2=c1c2=13
Vậy hệ có vô số nghiệm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a) x−0y=20x+4y=8
b) 0x+6y=24x−2y=1
a) Nhận xét rằng
a1.b2≠b1.a2
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
a2a1=01 và b2b1=6−2=−3 suy ra a2a1≠b2b1
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng hệ phương trình 3x−y=12x−ay=−3
a) Có nghiệm duy nhất với a = 2.
b) Vô nghiệm với a=23
a) 
Với a = 2, hệ phương trình có dạng 3x−y=12x−2y=−3
Nhận xét rằng a1a2=32 và b1b2=12 suy ra a1a2≠b1b2
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
b) Với a=23, hệ phương trình có dạng 3x−y=12x−23y=−3
Nhận xét rằng a1a2=b1b2≠c1c2
Vậy hệ vô nghiệm

Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng hệ phương trình x+2y=a2x+4y=6
a) Có vô số nghiệm với a = 3.
b) Vô nghiệm với a≠3
a) Với a = 3, hệ phương trình có dạng x+2y=32x+4y=6
Nhận xét rằng a1a2=b1b2=c1c2=12
Vậy hệ có vô số nghiệm.

b) Với a≠3, hệ phương trình có dạng x+2y=a2x+4y=6
Nhận xét rằng a1a2=b1b2≠c1c2
Vậy hệ vô nghiệm.
Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng các hệ phương trình sau luôn có nghiệm duy nhất
a) x+2y=9x=n
b) 3x−2y=8y=m
a) Vì x + 2y = 9 là đường xiên, x = n là đường thẳng song song với Oy nên đồ thị của x + 2y = 9 luôn cắt đồ thị của x = n tại một điểm duy nhất
Vậy hệ luôn có nghiệm duy nhất x = n và y=129−n

b) Vì 3x – 2y = 8 là đường xiên, y = m là đường thẳng song song với Ox nên đồ thị của 3x – 2y = 8 luôn cắt đồ thị của y = m tại một điểm duy nhất.
Vậy hệ luôn có nghiệm duy nhất y = m và x=138+2m

Cho hệ phương trình a2x−y=b2ax−y=b
a) Chứng minh rằng hệ luôn có nghiệm với mọi a, b bất kì.
b) Hệ có nghiệm duy nhất khi nào?
c) Hệ có vô số nghiệm khi nào?
a) Biến đổi hệ về dạng y=a2x−b (d1)y=2ax−b (d2)
Nhận xét rằng, hai đường thẳng d1 và d2 ứng với hai phương trình trong hệ luôn cắt trục tung Oy tại điểm I0;b
Vậy hệ luôn có nghiệm (0; b) với mọi a, b bất kì.
b) Hệ có nghiệm duy nhất khi d1 cắt d2
⇔a2≠2a⇔a2−2a≠0⇔aa−2≠0⇔a≠0a≠2
c) Hệ có vô số nghiệm khi d1 trùng d2
⇔a2=2a⇔a2−2a=0⇔aa−2=0⇔a=0a=2
Xác định a để hệ phương trình sau có nghiệm 2x−y=1x+y=2ax−y=−3
Ta kí hiệu 2x−y=1 (1)x+y=2 (2)ax−y=−3 (3)
Xét hệ phương trình tạo bởi (1) và (2) là 2x−y=1 x+y=2 ⇔x=1y=1 (*)
Để hệ có nghiệm, điều kiện (*) phải thỏa mãn phương trình (3), nghĩa là: a.1−1=−3⇔a=−2
Vậy a = - 2 thỏa yêu cầu.
a) Sử dụng định lí 1, ta được
Sử dụng định lí 2, ta được
Sử dụng định lí 3, ta được
- Sử dụng định lí 1, ta được
Sử dụng định lí 2, ta được
Sử dụng định lí 3, ta được
a) Sử dụng định lí 1, ta được x+3y=23x+8y=5⇔12x+32y=13x+8y=5
Sử dụng định lí 2, ta được
x+3y=23x+8y=5⇔x+3y=23x+8y−x+3y=5−2⇔x+3y=22x+5y=3
Sử dụng định lí 3, ta được
x+3y=23x+8y=5⇔x=2−3y32−3y+8y=5⇔x=2−3y−9y+8y=−1
b) Sử dụng định lí 1, ta được x+y=73x+4y=25⇔x7+y7=13x+4y=25
Sử dụng định lí 2, ta được
x+y=73x+4y=25⇔x+y=73x+4y−x+y=25−7⇔x+y=72x+3y=18
Sử dụng định lí 3, ta được
x+y=73x+4y=25⇔x=7−y37−y+4y=25⇔x=7−yy=4
Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương
a) 2x+3y=7x+2y=4 và 2x+4y=8y=1
b) 3x+y=22x+3y=6 và 6x+2y=4y=2
a) Thực hiện phép biến đổi tương đương
2x+3y=7x+2y=4⇔2x+3y=72x+4y=8⇔2x+4y=8y=1
b) Thực hiện phép biến đổi tương đương
3x+y=22x+3y=6⇔6x+2y=46x+9y=18⇔6x+2y=47y=14⇔6x+2y=4y=2
Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương
a) 2x−3y=16x−9y=3 và 4x−6y=2x−32y=12
b) 2x+3y=610x+15y=2 và x3+y2=14x+6y=45
c) x−y=12x−2y=3 và 8x+9y=1116x+18y=3
a) Sử dụng định nghĩa
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn x;2x−13
- Giải hệ thứ hai, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn x;2x−13
Vậy hai hệ phương trình là tương đương.
b) Sử dụng định nghĩa
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
Vậy hệ hai phương trình là tương đương
c) Sử dụng định nghĩa
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
Vậy hệ hai phương trình là tương đương.
Tìm giá trị của m để các cặp hệ phương trình sau tương đương
a) 2x+3y=7x+2y=4 và x+y=32x−y=m
b) x+2y=12x+5y=3 và x+3y=23mx+m2+8y=4m+2
a) Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất x = 2 và y = 1
Hai hệ tương đương khi (2;1) cũng là nghiệm của hệ còn lại, nghĩa là:
2+1=32.2−1=m⇔3=3m=3⇔m=3
Thử lại với m = 3, hệ có dạng x+y=32x−y=3. Giải hệ này, ta có nghiệm duy nhất (2;1)
Vậy m = 3 thỏa yêu cầu.
b) Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất x = -1 và y = 1.
Hai hệ tương đương khi (-1;1) là nghiệm của hệ còn lại, nghĩa là
−1+3.1=23m−1+m2+8.1=4m+2⇔2=2m2−7m+6=0
⇔m−1m−6=0⇔m=1m=6
Thử lại:
- Với m = 1 hệ có dạng x+3y=23x+9y=6. Hệ có vô số nghiệm nên m = 1 không thỏa mãn
- Với m = 6 hệ có dạng x+3y=218x+44y=26. Hệ có nghiệm duy nhất (-1;1)
Vậy m = 6 thỏa mãn yêu cầu.







