Bài tập Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
22 câu hỏi
Giải hệ phương trình sau bằng đồ thị
Ta có đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị, hai đường thẳng trùng nhau nên có vô số điểm chung.
Vậy hệ có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là tọa độ (x; y) của một điểm trên đường thẳng 4x + 3y = 12.
Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao?
a)
b)
c)
d)
a) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng y = 3 – 2x có hệ số góc
Đường thẳng y = 3x – 1 có hệ số góc
Vì nên hai đường thẳng này cắt nhau. Vậy hệ có một nghiệm duy nhất.
b) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng có hệ số góc
Đường thẳng có hệ số góc
Vì nên hai đường thẳng này song song. Vậy hệ vô nghiệm.
c) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng có hệ số góc
Đường thẳng có hệ số góc
Vì nên hai đường thẳng này vuông góc với nhau. Vậy hệ có một nghiệm duy nhất.
d) Xét các phương trình trong hệ, ta có
Đường thẳng
Đường thẳng
Ta thấy hai đường thẳng này trùng nhau. Vậy hệ có vô số nghiệm.
Hãy xác định số nghiệm của hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a)
b)
c)
a) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm vô số nghiệm

c) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ vô nghiệm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a)
b)
a) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
Chứng tỏ rằng hệ phương trình
a) Có nghiệm duy nhất với a = 3.
b) Vô nghiệm với
Hãy minh họa bằng đồ thị.
a) Với a = 3, hệ phương trình có dạng
Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Với , hệ phương trình có dạng
Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ vô nghiệm
Cho hệ phương trình
a) Chứng minh rằng hệ luôn có nghiệm với mọi bất kì
b) Hệ có thể vô số nghiệm được không?
a) Biến đổi hệ về dạng
Nhận xét rằng, hai đường thẳng và ứng với hai phương trình trong hệ luôn cắt trục Oy (vì hệ số tự do bằng nhau) tại điểm
Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm với mọi bất kì.
b) Hệ có vô số nghiệm khi
Sử dụng ba định lí đã biết tìm ba hệ phương trình tương đương với hệ sau
Sử dụng định lí 1, ta được
Sử dụng định lí 2, ta được
Sử dụng định lí 3, ta được
Giải thích tại sao hai hệ phương trình sau tương đương
và
- Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất
- Giải hệ thứ hai, ta được nghiệm duy nhất
Vậy hai hệ phương trình là tương đương.
Giải thích tại sao hai hệ phương trình sau tương đương:
và
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn
- Giải hệ thứ hai, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn
Vậy hai hệ phương trình là tương đương.
Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương
và
Thực hiện phép biến đổi tương đương
Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a)
b)
a) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a)
b)
a) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ vô nghiệm

b) Nhận xét rằng
Vậy hệ có vô số nghiệm

Hãy xác định số nghiệm của các hệ phương trình sau (minh họa bằng đồ thị)
a)
b)
a) Nhận xét rằng
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

b) Nhận xét rằng
và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất

Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng hệ phương trình
a) Có nghiệm duy nhất với a = 2.
b) Vô nghiệm với
a) 
Với a = 2, hệ phương trình có dạng
Nhận xét rằng và suy ra
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
b) Với , hệ phương trình có dạng
Nhận xét rằng
Vậy hệ vô nghiệm

Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng hệ phương trình
a) Có vô số nghiệm với a = 3.
b) Vô nghiệm với
a) Với a = 3, hệ phương trình có dạng
Nhận xét rằng
Vậy hệ có vô số nghiệm.

b) Với , hệ phương trình có dạng
Nhận xét rằng
Vậy hệ vô nghiệm.
Bằng đồ thị, chứng tỏ rằng các hệ phương trình sau luôn có nghiệm duy nhất
a)
b)
a) Vì x + 2y = 9 là đường xiên, x = n là đường thẳng song song với Oy nên đồ thị của x + 2y = 9 luôn cắt đồ thị của x = n tại một điểm duy nhất
Vậy hệ luôn có nghiệm duy nhất x = n và

b) Vì 3x – 2y = 8 là đường xiên, y = m là đường thẳng song song với Ox nên đồ thị của 3x – 2y = 8 luôn cắt đồ thị của y = m tại một điểm duy nhất.
Vậy hệ luôn có nghiệm duy nhất y = m và

Cho hệ phương trình
a) Chứng minh rằng hệ luôn có nghiệm với mọi a, b bất kì.
b) Hệ có nghiệm duy nhất khi nào?
c) Hệ có vô số nghiệm khi nào?
a) Biến đổi hệ về dạng
Nhận xét rằng, hai đường thẳng và ứng với hai phương trình trong hệ luôn cắt trục tung Oy tại điểm
Vậy hệ luôn có nghiệm (0; b) với mọi a, b bất kì.
b) Hệ có nghiệm duy nhất khi cắt
c) Hệ có vô số nghiệm khi trùng
Xác định a để hệ phương trình sau có nghiệm
Ta kí hiệu
Xét hệ phương trình tạo bởi (1) và (2) là (*)
Để hệ có nghiệm, điều kiện (*) phải thỏa mãn phương trình (3), nghĩa là:
Vậy a = - 2 thỏa yêu cầu.
a) Sử dụng định lí 1, ta được
Sử dụng định lí 2, ta được
Sử dụng định lí 3, ta được
- Sử dụng định lí 1, ta được
Sử dụng định lí 2, ta được
Sử dụng định lí 3, ta được
a) Sử dụng định lí 1, ta được
Sử dụng định lí 2, ta được
Sử dụng định lí 3, ta được
b) Sử dụng định lí 1, ta được
Sử dụng định lí 2, ta được
Sử dụng định lí 3, ta được
Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương
a) và
b) và
a) Thực hiện phép biến đổi tương đương
b) Thực hiện phép biến đổi tương đương
Giải thích tại sao các cặp hệ phương trình sau tương đương
a) và
b) và
c) và
a) Sử dụng định nghĩa
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn
- Giải hệ thứ hai, ta thấy hệ có vô số nghiệm thỏa mãn
Vậy hai hệ phương trình là tương đương.
b) Sử dụng định nghĩa
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
Vậy hệ hai phương trình là tương đương
c) Sử dụng định nghĩa
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
- Giải hệ thứ nhất, ta thấy vô nghiệm
Vậy hệ hai phương trình là tương đương.
Tìm giá trị của m để các cặp hệ phương trình sau tương đương
a) và
b) và
a) Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất x = 2 và y = 1
Hai hệ tương đương khi (2;1) cũng là nghiệm của hệ còn lại, nghĩa là:
Thử lại với m = 3, hệ có dạng . Giải hệ này, ta có nghiệm duy nhất (2;1)
Vậy m = 3 thỏa yêu cầu.
b) Giải hệ thứ nhất, ta được nghiệm duy nhất x = -1 và y = 1.
Hai hệ tương đương khi (-1;1) là nghiệm của hệ còn lại, nghĩa là
Thử lại:
- Với m = 1 hệ có dạng . Hệ có vô số nghiệm nên m = 1 không thỏa mãn
- Với m = 6 hệ có dạng . Hệ có nghiệm duy nhất (-1;1)
Vậy m = 6 thỏa mãn yêu cầu.








