Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 3: Như có ai đi vắng có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 3: Như có ai đi vắng có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 397 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông và cháu nói chuyện qua: 

điện thoại.

thư tay.

thư điện tử.

Xem đáp án

A. điện thoại.

2. Tự luận
1 điểm

Vì sao bạn nhỏ và ông nội phải nói chuyện qua điện thoại?

Xem đáp án

Bạn nhỏ và ông nội phải nói chuyện qua điện thoại vì bạn nhỏ và ông nội sống ở hai nơi cách xa nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở khổ thơ cuối, vì sao cả nhà lại cảm thấy trống trải như có ai đi vắng?

Vì đường dây đứt không thể gọi cho ông.

Vì ông bị ốm không thể nghe giọng ông.

Vì gia đình gọi mà ông không nghe máy.

Xem đáp án

A. Vì đường dây đứt không thể gọi cho ông.

4. Tự luận
1 điểm

Trình bày nội dung chính của bài đọc.

Xem đáp án

Bài đọc nói về tình cảm ông cháu, niềm vui, niềm hạnh phúc khi trò chuyện qua điện thoại; nỗi buồn khi đường dây liên lạc bị hỏng.

5. Tự luận
1 điểm

Nghe - viết:

Nét đời

(trích)

Đời vẫn là phép mẫu

Cho những ai tin tưởng

Biết bao nhiêu phần thưởng

Dành cho tính kiên trì

 

Cuộc sống là cho đi

Và cũng là nhận lại

Dẫu đôi lần thất bại

Nhưng rồi sẽ thành công.

Diệu Nguyễn

Xem đáp án

Học sinh thực hành viết chữ đúng, sạch, đẹp, đảm bảo tốc độ.

6. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm và viết vào chỗ trống các từ có chứa vần “ênh” hoặc“uênh”; “êch” hoặc “uêch”:

- êch:

- uênh: 

- êch: 

- uêch: 

Xem đáp án

- êch: mũi hếch, nghếch mắt nhìn.

- uênh: tuềnh toàng, chuệnh choạng, xuềnh xoàng.

- ênh: cồng kềnh, bập bênh.

- uêch: trống huếch, nguệch ngoạc, rỗng tuếch.

7. Tự luận
1 điểm

Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo từ:

a) bãi ..., ..... bạn, đất ......., ...... điện thoại.(các, cát)

b) chén ....., chú ......, ....... bỏ, ....... ngát. (bác, bát)

Xem đáp án

a) bãi cát, các bạn, đất cát, các điện thoại.

b) chén bát, chú bác, bác bỏ, bát ngát.

8. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống “ch” hoặc “tr”:

a)                                                                                                                  Công ......a như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước ......ong nguồn chảy ra.

b) Trời ....ong xanh, nước .....ong vắt, bầu không khí ....ong lành.

c) Gió thổi làm .....ong ......óng quay tít.

Xem đáp án

a)

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

b) Trời trong xanh, nước trong vắt, bầu không khí trong lành.

c) Gió thổi làm chong chóng quay tít.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

dũng cảm - gan dạ.

dũng cảm - hèn nhát.

hèn nhát - nhát gan.

Xem đáp án

B. dũng cảm - hèn nhát.

10. Tự luận
1 điểm

Điền cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu sau:

a) Cô Tấm ...., còn dì ghẻ và Cám thì thật ....

b) Thỏ chạy rất ........., Rùa lại bò rất .......

Xem đáp án

a) Cô Tấm hiền lành, còn dì ghẻ và Cám thì thật độc ác.

b) Thỏ chạy rất nhanh, Rùa lại bò rất chậm.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy nối các từ có ý nghĩa trái ngược nhau:

giỏi

 

dài

ngoan

nhẹ

nặng

ngắn

kém

Xem đáp án

Em hãy nối các từ có ý nghĩa trái ngược nhau: (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt câu với mỗi cặp từ dưới đây:

a) Thật thà - dối trá.

- Thật thà: 

- Dối trá: 

b) Gầy - béo.

- Gầy: 

- Béo: 

Xem đáp án

a) Thật thà - dối trá.

- Thật thà: Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến.

- Dối trá: Những người làm ăn dối trá thì sẽ sớm bị phá sản.

b) Gầy - béo.

- Gầy: Nhìn ngoại hình gầy gò của lão, tôi thấy thương lão vô cùng!

- Béo: Con mèo béo ú nu.