Phiếu bài tập Học kì 2 Toán lớp 3 (Nâng cao) có đáp án -Tuần 33
24 câu hỏi
Ba bạn thi chạy trên đoạn đường 100m. Khi chạm vạch đích, bạn Vinh hết 20 giây, bạn Khuê hết nửa phút và bạn Lý hết 14 phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?
Nửa phút = 30 giây, phút = 15 giây
Ta có: 30 giây > 20giây >15 giây
Bạn Lý chạy hết ít thời gian nhất, vậy bạn Lý chạy nhanh nhất.
Đáp số: Bạn Lý chạy nhanh nhất.
Một khu vườn hình chữ nhật có số đo chiều dài là số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5 (tính bằng mét), chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tính chu vi, diện tích của khu vườn đó
Số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5 là 50. Vậy chiều dài khu vườn là 50m.
Chiều rộng khu vườn là: 50 : 5 = 10 (m)
Chu vi khu vườn là:
50+10×2=120 (m)
Diện tích khu vườn là:
50 x 10 = 500 (m2)
Đáp số : chu vi 120m; diện tích 500 m2.
Có một hình vuông, nếu mở rộng về phải 4cm thì được một hình chữ nhật có chu vi 48cm. Tính cạnh của hình vuông khi chưa mở rộng.
Nửa chu vi hình chữ nhật là
48 : 2 = 24 (cm)
Cạnh hình vuông ban đầu là:
24−4:2=10 (cm)
Đáp số: 10cm.
Tính diện tích của một miếng đất hình chữ nhật, biết rằng nếu ta giữ nguyên chiều rộng và giảm chiều dài 7m thì miếng đất đó trở thành hình vuông có chu vi 36m.
Cạnh của miếng đất hình vuông mới là:
36 : 4 = 9 (m)
Vì chiều rộng giữ nguyên nên chiều rộng miếng đất hình chữ nhật ban đầu là 9m.
Chiều dài miếng đất hình chữ nhật ban đầu là:
9 + 7 = 16 (m)
Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:
16 x 9 = 144 (m2)
Đáp số: 144 m2.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:2m 5dm =...dm
2m5dm = 25dm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:7m5mm =...mm
7m5mm = 7005mm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:4kg 5g = ...g
4kg 5g = 1005g
Điền số thích hợp vào chỗ trống:2436cm = ...m...dm...cm
2436cm = 24m3dm6cm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:7619 mm=...m...mm
7619 mm= 7m 619mm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
3256g = ...kg...g
3256g = 3kg 256g
Điền số thích hợp vào chỗ trống:13m−150cm=
13m−150cm=1150 cm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:8m3dm+4m2cm=
8m3dm+4m2cm=12m3dm2cm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:123hm−120dam=
123hm−120dam=1110 dam
Điền số thích hợp vào chỗ trống:3040cm2:8=
3040cm2:8=380 cm2
Điền số thích hợp vào chỗ trống:1065cm2×4=
1065cm2×4=4260 cm2
Điền số thích hợp vào chỗ trống:120km×3=
120km×3=360km
Điền số thích hợp vào chỗ trống:6000mm:4=
6000mm:4=1500 mm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:6m4cm:2=
6m4cm:2=3m 2cm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:1439cm2+875cm2:5=
1439cm2+875cm2:5=1614 cm2
Điền số thích hợp vào chỗ trống:3908cm2+547cm2×4=
3908cm2+547cm2×4=6096 cm2
Nối theo mẫu:

Có hai tấm vải, tấm thứ nhất dài 12m 5cm, tấm thứ hai dài hơn tấm thứ nhất 7dm. Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đổi 12m5cm =1205cm
7dm = 70cm
Chiều dài của tấm vải thứ hai là:
1205 + 70 = 1275 (cm)
Chiều dài của cả hai tấm vải là:
1205 + 1275 = 2480 (cm)
Đáp số: 2480cm.
Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 18cm, sợi thứ hai dài hơn sợi thứ ba 4dm, biết sợi thứ nhất dài 3m4cm. Hỏi sợi dây thứ ba dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đổi 3m4cm =304cm
4dm = 40cm
Chiều dài của sợi dây thứ hai là:
304 – 18 = 286(cm)
Chiều dài của sợi dây thứ ba là:
286 – 40 = 246 (cm)
Đáp số: 246cm.
Thùng nhỏ chứa 40lít xăng, thùng to chứa số xăng gấp 3lần thùng nhỏ. Hỏi cả hai thùng chứa tất cả bao nhiêu lít xăng?

Số lít xăng được chứa ở thùng lớn là:
40 x 3 = 120 (lít)
Số lít xăng chứa ở cả hai thùng là:
40 + 120 = 160 (lít)
Đáp số: 160 lít.








