Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 3: Một mái nhà chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 3: Một mái nhà chung có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 384 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ nhắc đến mái nhà của những con vật nào?

Chim, cá, nhím, ốc.

Cọp, hươu, thỏ, ong.

Trâu, én, voi, sâu.

Ếch, nai, gấu, cua.

Xem đáp án

A. Chim, cá, nhím, ốc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mái nhà của chim lợp từ gì? 

Nghìn lá biếc

Nghìn cái rơm

Nghìn cái cỏ

Nghìn cái dây

Xem đáp án

A. Nghìn lá biếc

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mái nhà của cá là gì? 

San hô

Sóng xanh

Nước biển

Bầu trời

Xem đáp án

B. Sóng xanh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mái nhà của dím ở đâu? 

Trên cây

Dưới sông

Trên trời

Trong lòng đất

Xem đáp án

D. Trong lòng đất

5. Tự luận
1 điểm

Nội dung chính của bài thơ là gì?

Xem đáp án

Mọi người, mọi vật đều có mái nhà của riêng mình và đều sống dưới mái nhà chung là bầu trời cao xanh rực rỡ sắc cầu vồng.

6. Tự luận
1 điểm

Nghe – viết:

Đà Lạt

Giữa thành phố có hồ Xuân Hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu. Hồ Than Thở nước trong xanh, êm ả, có hàng thông bao quanh reo nhạc sớm chiều. Rừng mát rượi bóng thông, cỏ xanh mềm dưới chân như thảm trải. Ra xa phía nam thành phố thì gặp suối Cam Li. Thác xối ào ào tung bọt trắng xóa.

Xem đáp án

Học sinh thực hành viết chữ đúng, sạch, đẹp, đảm bảo tốc độ.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống l hoặc n:

a)                                            Sáng hè đẹp ...ắm em ơi

Đầu .....on cỏ ...ục mặt trời đang .......ên.

b)                                                                                                        Trường Sơn mây ......úi .....ô xô

Quân đi sóng .....ượn nhấp nhô bụi hồng.

Xem đáp án

a)

Sáng hè đẹp lắm em ơi

Đầu non cỏ lục mặt trời đang lên.

b)

Trường Sơn mây núi lô xô

Quân đi sóng lượn nhấp nhô bụi hồng.

8. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống d hoặc gi:

 

 

 

 

....ận dỗi

....ao kéo

....àn mướp

rau ....iếp cá

Xem đáp án

giận dỗi

dao kéo

giàn mướp

rau diếp cá

9. Tự luận
1 điểm

Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ:

a)                                               (lượn, lượng)

trọng ....., ....... vòng, ..... sức, ...... lờ, thương ....., bay .........

b)                                                     (vương, vươn)

........ vãi, .... mình, ......... lên, ........ miện.

Xem đáp án

a) trọng lượng, lượn vòng, lượng sức, lượn lờ, thương lượng, bay lượn.

b) vương vãi, vươn mình, vươn lên, vương miện.

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm 2 từ có ý nghĩa trái ngược với mỗi từ sau:

a) Thương yêu: 

b) Đoàn kết: 

c) Giữ gìn:

Xem đáp án

a) Thương yêu: căm ghét, ghét bỏ.

b) Đoàn kết: bè phái, phân biệt.

c) Giữ gìn: tàn phá, hủy hoại.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành. Hãy đặt một câu với một trong 3 cặp từ trái nghĩa đó.

Xem đáp án

Cặp từ trái nghĩa: học giỏi - học kém; chăm học - lười biếng; cẩn thận - cẩu thả.

- Bạn Dũng chăm học nhưng lại lười biếng làm việc nhà.

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền vào chỗ trống các từ ngữ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các tục ngữ dưới đây:

a) Hẹp nhà ..... bụng.          

b) Xấu người ....... nết.

c) Trên kính .......... nhường               

d) Chết trong còn hơn sống ........

Xem đáp án

a) Hẹp nhà rộng bụng.

b) Xấu người đẹp nết.

c) Trên kính dưới nhường

d) Chết trong còn hơn sống đục.

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong những câu thơ sau:

a)                                                                                                             Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

b)                                                                                                                Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suối có ngày nhớ đêm.

c)                                                                                                                    Có gì đâu, có gì đâu

Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều.

Xem đáp án

a)

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

b)

Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suối có ngày nhớ đêm.

c)

Có gì đâu, có gì đâu

Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều.