Bài tập Dao động điều hòa mức độ vận dụng cao có lời giải (P4)
34 câu hỏi
Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình x=5cos(2πt-π/3)(cm) ( x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t=0, lực đàn hồi đổi chiều lần đầu tại thời điểm
2/3 s.
11/12 s.
1/6 s.
5/12s
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về lực đàn hồi trong dao động điều hòa của CLLX ngang và đường tròn lượng giác
Cách giải:
+ Đối với CLLX ngang thì lực đàn hồi đổi chiều tại VTCB
+ Biểu diễn trên đường tròn lượng giác :

Góc quét được:

=> Từ t = 0 thì vật đi qua VTCB lần đầu tại thời điểm:

Con lắc lò đặt nằm ngang, gồm vật nặng có khối lượng m và một lò xo nhẹ có độ cứng 100(N/m)dao động điều hòa. Trong quá trình dao động chiều dài của lò xo biến thiên từ 22 (cm) đến 30 (cm). Khi vật cách vị trí biên 3 (cm) thì động năng của vật là.
0,0375 (J).
0,035 (J).
0,045 (J).
0,075 (J)
Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
Cách giải:
Biên độ dao động của con lắc lò xo:

Khi vật cách vị trí biên 4cm tức là vật đang ở li độ x = ± 1 cm
Động năng của vật là:
![]()
= 0,075 J
Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 500g và lò xo có độ cứng 50N/m. Cho con lắc dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,1 m/s thì gia tốc của nó là m/s2. Cơ năng của con lắc là.
0,04 J
0,05 J
0,02 J
0,01 J
Đáp án D
Phương pháp:
Áp dụng công thức độc lập giữa gia tốc và vận tốc trong dao động điều hòa để tính biên độ dao động
Áp dụng công thức tính cơ năng của con lắc lò xo
Cách giải:
Ta có:

=> Cơ năng của con lắc:
![]()
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l1 dao động với biên độ góc nhỏ và chu kì dao động T1 = 0,6s. Con lắc đơn có chiều dài l2có chu kì dao động cũng tại nơi đó T2 = 0,8 s. Chu kì của con lắc có chiều dài l = l1 + l2 là
0,48s
1,0 s
0,7s
1,4s
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì con lắc đơn
Cách giải :
Chu kì dao của con lắc đơn:

Khi con lắc có chiều dài l1 thì T12 l1 ; khi con lắc có chiều dài l2 thì T2 2 l2
Do đó khi con lắc có chiều dài l thì T 2 l
Mà l = l1 + l2 → T2 = T12 + T22 = 0,62 + 0,82 = 1→ T = 1s
Chú ý: Nếu l = l1 + l2 thì T2 = T12 – T22
Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng m, dây treo có chiều dài l = 2m, lấy g = π2. Con lắc dao động điều hòa dưới tác dụng của ngoại lực có biểu thức F = F0cos(ωt + π/2)( N). Nếu chu kỳ T của ngoại lực tăng từ 1s lên 3s thì biên độ dao động của vật sẽ:
tăng rồi giảm
chỉ giảm
giảm rồi tăng
chỉ tăng
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức
Cách giải :
Theo bài ra tần số góc dao động riêng của CLĐ là:

Khi CLĐ chịu tác dụng của ngoại lực F = F0cos(ωt + π/2) (N) thì nó sẽ dao động với tần số góc bằng tần số góc của ngoại lực. Và khi đó biên độ dao động của CLĐ thay đổi theo tần số góc của ngoại lực theo đồ thị sau:

Theo đề bài khi chu kì dao động của ngoại lực tăng từ 1s lên 3s thì tần số góc của dao động cưỡng bức giảm từ ω1 = 2π(rad/s) xuống ω 2 = 2π/3(rad/s)
Thấy rằng ω1> ω0> ω2 nên khi thay đổi như vậy thì biên độ dao động tăng rồi sau đó giảm
Hai con lắc lò xo giống hệt nhau đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang. Con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai cùng pha với biên độ lần lượt là 3A và A.Chọn mốc thế năng của mỗi con lắc tại vị trí cân bằng của nó. Khi động năng của con lắc thứ nhất là 0,72J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,24J. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là 0,09J thì động năng của con lắc thứ hai là
0,01J.
0,31J.
0,08J.
0,32J.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính cơ năng, thế năng và định luật bảo toàn cơ năng trong dao động của con lắc lò xo
Cách giải :
- Hai con lắc lò xo giống hệt nhau có biên độ lần lượt là 3A và A => W1 = 9W2
- Mà hai con lắc dao động cùng pha nên:

- Khi động năng của con lắc thứ nhất là : Wđ1 = 0,72J thì Wt2 = 0,24J → Wt1 = 9Wt2 = 2,16J
Cơ năng của con lắc thứ nhất W1 = Wđ1 + Wt1 = 0,72 + 2,16 = 2,88J
Cơ năng của con lắc thứ hai W2 = W1/9 = 0,32J
- Khi thế năng của con lắc thứ nhất là Wt1 = 0,09J → Wt2 = Wt1/9 = 0,01J
Động năng của con lắc thứ hai là Wđ2 = W2 – Wt2 = 0,32 – 0,01 = 0,31 J
Một con lắc lò xo có độ cứng 40 N/m và khối lượng vật M là 75 g đang nằm yên trên mặt phẳng ngang, nhẵn. Một vật nhỏ m có khối lượng 25 g chuyển động theo phương trùng với trục lò xo với tốc độ 3,2 m/s đến va chạm và dính chặt vào M. Sau va chạm, hai vật dao động điều hòa với biên độ bằng
3 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng và lí thuyết về bài toán thay đổi tần số góc trong dao động điều hòa
Cách giải:
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho vật M và m trước và sau khi va chạm ta có:


- Sau khi va chạm, con lắc lò xo sẽ dao động điều hòa với tần số góc

- Vận tốc khi đi qua vị trí cân bằng là vận tốc cực đại:

Cho 3 vật dao động điều hòa lần lượt có biên độ A1= 5cm, A2= 10 cm, A3= cm và tần số f1, f2, f3. Biết rằng tại mọi thời điểm, li độ và vận tốc của các vật liên hệ bằng biểu thức . Tại thời điểm t, các vật cách VTCB của chúng những đoạn lần lượt là 4 cm, 8cm và x0. Giá trị của x0 gần giá trị nào nhất sau đây
3cm
2cm
6,4 cm
4cm
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức độc lập với thời gian kết hợp với đạo hàm
Cách giải:
Theo đề bài ta có

, đạo hàm hai vế của phương trình trên ta được:




Theo đề bài cho
![]()
tại thời điểm t ta có:
![]()
Thay vào biểu thức (*) ta tính được
Một chất điểm dao động có phương trình cm. Tìm biên độ để chất điểm đi quãng đường 30cm trong thời gian 2/3(s) kể từ thời điểm ban đầu:
5cm
10cm
20cm
40cm
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải:
Theo bài ra: PTDĐ của vật
→ Chu kì dao động


Từ đường tròn tính được quãng đường vật đi được sau T/3 là: s = A/2 + A = 30cm → A = 20cm
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng được kích thích cho dao động điều hòa. Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là 0,15s và tỉ số giữa độ lớn của lực đàn hồi lò xo và trọng lượng quả cầu gắn ở đầu con lắc khi nó ở vị trí thấp nhất là 1,8. Lấy g=π2 m/s2. Biên độ dao động của con lắc là:
1,25cm.
2,8cm.
1,8cm.
2,25cm.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức tính lực đàn hồi và trọng lượng
Cách giải:
+ Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến VT thấp nhất là 0,15s → T/2 = 0,15 s → T = 0,3 s.
→ Độ giãn của lò xo ở VTCB:

+ Khi con lắc ở vị trí thấp nhất thì:
Theo đề bài ta có:

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, giới hạn bởi một đoạn thẳng có độ dài 20 cm, tần số 0,5Hz. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 1s là a (m/s2). Lấy π2 = 10, phương trình dao động của vật là
cm
cm
cm
Đáp án B
Phương pháp: Xác định A, ω và φ của phương trình x = Acos(ωt + φ)
Cách giải:
Biên đô:̣A = L/2 = 10cm
Tần sốgóc:
Phương trinh̀ gia tốc:
![]()
Thay t = 1s và a vào (1) ta tìm được
=> Phương trình dao động của vật: cm
Lần lượt treo hai vật m1 và m2 vào một con lắc lò xo có độ cứng k = 40 N/m và kích thích dao động điều hòa. Trong cùng một khoảng thời gian nhất định m1 thực hiện 20 dao động và m2 thực hiện 10 dao động. Nếu cùng treo cả hai vật vào lò xo thì chu kỳ dao động của hệ là π/2s. Khối lượng m1 m2 lần lượt là
0,5kg;1,5 kg
0,5 kg; 2 kg
0,5kg;1kg
1kg;0,5 kg
Đáp án B
Phương pháp: Chu ki dao đông̣ điều hoa cua con lắc lo xo T =
Cách giải:
Theo bài ra ta có


Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương trình: x1 = 2cos(4t + φ1) (cm); x2 = 2cos(4t + φ2) (cm) với 0 ≤ φ2 - φ1 ≤ π. Biết phương trình dao động tổng hợp: x = 2cos(4t + π/6) (cm). Hãy xác định φ1?
π/6
– π/6
– π/2
π/2
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tổng hợp dao động hai dao đông̣ điều hoà cùng phương, cùng tần số
Cách giải:
Ta có
![]()
=>
Vì

Thay (1) vào biểu thức:


=> Đáp án D
Hai chất điểm A và B dao động trên hai truc̣ của hệ tọa độ Oxy( O là vị trí cân bằng của 2 vật) với phương trình lần lượt là: x=4cos(10πt+π/6)cm và y=4cos(10πt+φ)cm. Biết –π/2 <φ<π/2. Để khoảng cách AB không đổi thì giá trị của φ bằng
π/6
– π/3
5π/6
π/3
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng định lý Py-ta-go và lí thuyết về dao động điều hòa
Cách giải :
Khoảng cách giữa hai chất điểm A và B được xác định theo công thức: d =
Theo đề bài ta có:



=> Để khoảng cách giữa AB không thay đổi thì khoảng cách này phải không phụ thuộc vào t

Tiến hành thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn: Treo một con lắc đơn có độ dài dây cỡ 75 cm và quả nặng cỡ 50g. Cho con l ắc dao động với góc lệch ban đầu cỡ 5, dùng đồng hồ đo thời gian dao động củ a con lắc trong 20 chu kì liên tiếp, thu được bảng số liệu sau:
Lần đo | 1 | 2 | 3 |
20T (s) | 34,81 | 34,76 | 34,72 |
Kết quả đo chu kì T được viết đúng là
T = 1,78 ± 0,09%
T = 1,800 ± 0,086%
T = 1,7380 ± 0,0015s.
T = 1,738 ± 0,0025s.
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thứ c tính giá trị trung bình và sai số trong th ực hành thí nghiệm
Cách giải :
Lần | 1 | 2 | 3 |
20T | 34,81 | 34,76 | 34,72 |
T | 1,7405 | 1,730 | 1,7360 |
| | ||
| 0,0025 | 0,0000 | 0,002 |
|
| ||
Tại một phòng thí nghiệm học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do bằng phép đo gián tiếp. Cách viết kết quả đo chu kì và chi ều dài của con lắc đơn là T = 1,819 ± 0,002(s) và l = 0,800 ± 0,001(m). Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?
g = 9,545 ± 0,032 m/s.
g = 9,545 ± 0,003 m/s.
g = 9,801 ± 0,003 m/s.
g = 9,801 ± 0,035 m/s
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì con lắc đơn T= kết hợp với lí thuyết sai số trong thí nghiệm thực hành
Cách giải:
Chu kì của con lắc đơn: T=
Gia tốc rơi tự do được xác định theo công thức:



Do đó: g = 9,545 ± 0,032 m/s => Chọn A
Một học sinh làm thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn. Dùng đồng hồ bấm giây đo 5 lần thời gian 10 dao động toàn phần lần lượt là 16,45s; 16,10s; 16,86s; 16,25s; 16,50s. Bỏ qua sai số dụng cụ. Kết quả chu kì dao động là:
16,43 s ± 1,34%.
1,64 s ± 0,21%.
16,43 s ± 0,21%.
1,64 s ± 1,28%.
Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng lí thuyết về tính giá trị trung bình và sai số trong tiến hành thí nghiệm
Cách giải:
Ta có bảng sau:
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 5 |
5T | 16,45 | 16,10 | 16,86 | 16,25 | 16,50 |
T | 1,645 | 1,610 | 1,686 | 1,625 | 1,650 |
| |||||
0,005 | 0,003 | 0,046 | 0,015 | 0,01 | |
|
| ||||
| |||||
Do đó kết quả: T = 1,64 s ± 1,28%.
Tại mộ t buổi thực hành ở phòng thí nghi ệm bộ môn Vật lý Trường THPT Yên Dũng 1. Một học sinh lớp 12A1, dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một con lắc đơn bằng cách đo thời gian mỗi dao động. Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,01s; 2,12s; 1,99s. Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. K ết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn bằng
T = (6,12 ± 0,05)s.
T = (2,04 ± 0,05)s.
T = (6,12 ± 0,06)s.
T = (2,04 ± 0,06)s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về giá trị trung bình và sai s ố trong thự c hành
Cách giải:
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
T | 2,01 | 2,12 | 1,99 | |
| ||||
0,03 | 0,08 | 0,05 | ||
| ||||
Kết quả: T = 2,04 ± 0,05 s
Trong bài th ực hành đo gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo được chiều dài c ủa con l ắc đơn l = 800 ± 1 (mm) thì chu k ỳ dao động là T = 1,78 ± 0,02 (s). Lấ y π = 3,14. Gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghi ệm đó là
9,96 ± 0,24 m/s
9,96 ± 0,21 m/s
10,2 ± 0,24 m/s
9,72 ± 0,21 m/s
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng lí thuyết về tính giá trị trung bình và sai số trong thưc hành thí nghi ệm
Cách giải:


![]()
Đại lượng U được đo gián tiếp thông qua 3 đại lượng X, Y, Z cho bởi hệ thức: . Các phép đo X, Y, Z lần lượt có giá trị trung bình là X tb , Ytb , Ztb và sai số tuyệt đối . Sai số tương đối của pháp đo U là:
Đáp án D
Phương pháp: Sư du ̣ng công thưc tinh sai số
Cách giải:
Sai số tương đối của pháp đo U là:
Tiến hành thí nghiệm do gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là 119 ±
1 (m/s). Chu kì dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,01 (s). Lấy và bỏ qua sai số của số π.. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
g = 9,7 ± 0,1 ()
9,7 ± 0,2 ()
9,8 ± 0,1 ()
9,8 ± 0,2 ()
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng phương pháp tính sai số và công thức chu kỳ của con lắc đơn.
Cách giải:
+ Áp dụng công thức:

![]()
+ Sai số tương đối (ɛ):
![]()
+ Gia tốc:
![]()
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chi ều dài con lắc là 99 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00 ± 0,01 (s). Lấy và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
(9,7 ± 0,1) ()
(9,7 ± 0,2) ()
(9,8 ± 0,1) ()
(9,8 ± 0,2) ()
Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kỳ củ a con lắc đơn và phương pháp tính sai số
Cách giải:
+ Áp dụng công thức:

![]()
+ Sai s ố tương đối (ɛ):


+ Gia tốc:
![]()
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc đơn là 99 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00 ± 0,02 (s). Lấy và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
9,8 ± 0,3 (m/s2).
9,8 ± 0,2 (m/s2).
9,7 ± 0,2 (m/s2).
9,7 ± 0,3 (m/s2).
Đáp án A
Phương pháp Sử dụng công thức tính chu kì và sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải:
+ Giá trị trung bình của gia tốc

+ Sai s ố của phép đo

Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc đơn là 119 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,02 (s). Lấ y và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
g = 9,8 ± 0,2 (m/s2).
g = 9,8 ± 0,3 (m/s2).
g = 9,7 ± 0,3 (m/s2).
g = 9,7 ± 0,2 (m/s2).
Đáp án C
Phương pháp Sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn và công thức tính sai số
Cách giải
Theo bài ra ta có

Cách tính sai số tỉ đổi:




Một học sinh dùng đùng đồng hồ bấm giây có độ chia nhỏ nhất là 0,01s và thước milimet có độ chia là 1mm để thực hành xác định gia tốc trọng trường tại điểm ở gần mặt đất. Sau ba lần thả vật ở ở độ cao h bất kỳ, kết quả thí nghiệm thu được như sau: h1= 200cm; h2= 250cm; h3= 300cm; t 1= 0,64s; t2= 0,72s; t3=0,78s. Bỏ qua sứ c cản không khí, cách viết đúng giá trị gia tốc tr ọng trường là:
9,76 + 0,07 (m/s2)
9,76 ± 0,07 (m/s2)
9,76 ± 0,07 (m/s2)
9,7 ± 0,07 (m/s2)
Đáp án B
Phương pháp
Công thức tính quãng đư ờng rơi tự do:
S ư dụng công thức tính giá trị trung bình và công thức tính sai số
Cách giải:
Ta có:



=> g = 9,76 ± 0,07 (m/s )
Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một vật bằng cách đo thời gian mỗi dao động. Ba l ần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,00s; 2,05s; 2,00s; 2,05s; 2,05s. Thang chia nh ỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. Lấ y sai số dụng cụ bằng thang chia nhỏ nhất của đồng hồ. Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu di ễn bằng
T = 2,03±0,02 (s)
T = 2,03±0,01 (s)
T = 2,03±0,04 (s)
T = 2,03±0,03 (s)
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính giá tr ị trung bình và sai số trong th ực hành thí nghi ệm
Cách giải:
Ta có:

Sai số ngẫu nhiên :

Sai số dụng cụ b ằng 0,01s
![]()
=> Kết quả của phép đo chu kì: T = 2,03±0,03 (s)
Để đo gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí (không yêu cầu xác định sai số), người ta dùng bộ dụng cụ gồm con lắc đơn; giá treo; thước đo chiều dài; đồng hồ bấm giây. Người ta phải thực hiện các bước:
a) Treo con lắc lên giá tại nơi cần xác định gia tốc trọng trường
b) Dùng đồng hồ b ấm dây để đo thời gian của một dao động toàn phần để tính được chu k ỳ T, lặp lại phép đo 5 lần
c) Kích thích cho v ật dao động nhỏ
d) Dùng thước đo 5 lần chiều dài l của dây treo từ điểm treo tới tâm vật
e) Sử dụng công thức để tính gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí đó
f) Tính giá trị trung bình
Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trên
a, b, c, d, e, f
a, d, c, b, f, e
a, c, b, d, e, f
a, c, d, b, f, e
Đáp án B
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo chu kỳ dao động nhỏ của một con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây. Bỏ qua sai số do dụng cụ đo. Kết quả đo khoảng thời gian t của 10 dao động toàn ph ần liên tiếp như bảng dưới
Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
t(s) | 20,16 | 20,31 | 20,16 | 20,31 | 20,16 |
Kết quả chu k ỳ dao động T của con lắc đơn là
20,22±0,08(s)
2,022±0,007(s)
2,022±0,008(s)
20,22±0,07(s)
Đáp án B
Phương pháp:Sử dụng lí thuyết về sai số trong thí nghiệm
Cách giải:
Ta có bảng k ết quả như sau
Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
t(s) | 20,16 | 20,31 | 20,16 | 20,31 | 20,16 |
Chu kì T | 2,016 | 2,031 | 2,016 | 2,031 | 2,016 |
| |||||
0,006 | 0,009 | 0,006 | 0,009 | 0,006 | |
| |||||
Vậy chu kì T = 2,022 ± 0,007 s
=> Chọn đáp án B
Học sinh thực hành đo chu ki dao đô ̣ng cua con lăc đơn băng đông hồ bấm giây bằng cách đo thời gian thưc hiê ̣n mô ̣t dao đô ̣ng toan phân . Kêt qua 5 lân đo như sau :
Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
T (s) | 2,01 | 2,11 | 2,05 | 2,03 | 2,00 |
Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s. Kết quả của phép đo chu kì T của con lắc :
2,04 ± 1,96% (s)
2,04 ± 2,55% (s)
2,04 ± 1,57% (s)
2,04 ± 2,85% (s)
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải:
- Sai số duṇ g cu ̣là : 0,02s
- Giá trị trung bình:

- Sai số tuyêṭ đối trung bình:
=

= 0,032
- Sai số tuyêṭ đối: ∆T = 0,032 + 0,02 = 0,052s
- Sai số của phép đo:

=> Kết quả phép đo chu kì T được viết: 2,04 ± 2,55%
Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của Trái Đất tại một phòng thí nghiệm, một học sinh đo được chiều dài c ủa con lắc đơn ℓ= (800±1) mm thì chu kì dao động là T = (1,8±0,02) s. Bỏ qua sai số của π, lấ y π = 3,14. Sai số của phép đo trên gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau
0,21 m/s2
0,23 m/s2
0,12 m/s2
0,30 m/s2
Đáp án B
Phương pháp :Áp dụng công thức tính sai số trong chu kỳ của con lắc đơn
Cách giải:



thay số ta có Dg = 0,228569601
Bố trí một bộ thí nghiệm dùng con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường. Các số liệu đo được như sau:
Lần đo | Chiều dài dây treo (mm) | Chu k ỳ dao động (s) |
1 | 1200 | 2,22 |
2 | 900 | 1,92 |
3 | 1300 | 2,33 |
Số được lấ y trong máy tính và coi là chính xác. Biểu thức gia tố c trọng trường là:
g = 9,62±2,72 m/s2
g = 9,62±2,71 m/s2
g = 9,62±2,73 m/s2
9,62±2,74m/s2
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì và sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải:
Ta có:



Từ bảng số liệu ta có:







= 9,62

![]()
Một học sinh dùng cân và đồng hồ đếm giây để đo độ cứng của lò xo. Dùng cân để cân vật nặng khối lượng m = 100g ± 2%. G ắn v ật vào lò xo và kích thích cho con l ắc dao động rồi dùng đồng hồ đếm giây đo thời gian củ a một dao động cho kết qu ả T = 2s ± 2%. Bỏ qua sai số của π (coi như b ằng 0). Sai số tương đối của phép đo là:
1%
5%
6%
4%
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải:
m = 100g ± 2%
T = 2s ± 2%
Ta có:

Ta có:

![]()
Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T = 1,919 ±0,0001 (s) và l = 0,9 ±0,002 (m) . Bỏ qua sai số của số pi. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?
g = 9,648±0,031 m/s2
g = 9,648±0,035 m/s2
g = 9,648±0,003 m/s2
g = 9,544±0,003 m/s2
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn và công thức tính sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải :
Công thức xác định độ lớn gia tốc trọng trường:

Ta có:


Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường b ằng con lắc đơn, một học sinh đo được chi ều dài con lắc là 60 ± 1 cm, chu kì dao động nhỏ của nó là 1,56 ± 0,01 s. Lấy π = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do h ọc sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
g = 9,8 ± 0,2 m/s.
g = 9,7 ± 0,2 m/s.
g = 9,8 ± 0,3 m/s.
g = 9,7 ± 0,3 m/s
Đáp án D
+ Ta có

=> Sai số tuyệt đối của phép đo

+ Ghi kết quả g = 9,7 ± 0,3 m/s2.


