Bài tập Dao động điều hòa mức độ vận dụng cao có lời giải (P3)
35 câu hỏi
Con lắc đơn gồm vật nhỏ khối lượng m = 200g, chiều dài dây treo l, dao dộng điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2 với biên độ góc là 60, lấy π2 = 10. Giá trị lực căng dây treo khi con lắc đị qua vị trí vật có thế năng bằng 3 lần động năng là
1,93 N.
1,99 N.
1,90 N.
1,96 N.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính lực căng dây của con lắc đơn dao động điều hòa
Cách giải:
+ Biên độ dao động của con lắc:
+ Khi con lắc ở vị trí có

=> Lực căng dây của con lắc:

=> Chọn D
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, lò xo có độ cứng 100 N/m, vật năng có khối lượng 400g. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng, lấy g = 10 m/s2 và π2 =10. Gọi Q là đầu cố định của lò xo. Khi lực tác dụng lên Q bằng 0, tốc độ của vật . Thời gian ngắn nhất để vật đi hết quãng đường 8 là
0,6 s.
0,1 s.
0,2 s.
0,4 s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động của con lắc lò xo thẳng đứng
Cách giải:
+ Chu kì dao động của con lắc lò xo: T = = 0,4 s
+ Độ giãn của lò xo ở VTCB: = 0,04 m = 4 cm
+ Lực tác dụng của lò xo lên điểm treo Q bằng 0 <=> vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng
Khi đó

Hay biên độ dao động A = 2Δl0 = 8cm
+ Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường 8 cm = A là t = T/4 = 0,1s=> Chọn B
Con lắc đơn dài 56 cm được treo vào trần một toa xe lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh của toa xe gặp chỗ nối nhau của các thanh ray. Lấy g = 9,8m/s2. Cho biết chiều dài của mỗi thanh ray là 12,5m. Biên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất khi tàu chạy thẳng đều với tốc độ
24 km/h.
72 km/h.
40 km/h.
30 km/h.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về điều kiện có cộng hưởng cơ.
Cách giải:
+ Con lắc sẽ dao động với biên độ lớn nhất khi chu kì của ngoại lực (khoảng thời gian giữa hai lần gặp chỗ nối) bằng chu kì dao động riêng của hệ

+ Khi đó tàu phải chuyển động với tốc độ:
![]()
=> Chọn D
Một chất điểm dao động điều hòa theo quỹ đạo thẳng dài 14 cm với chu kì1 s. Tốc độ trung bình của chất điểm từ thời điểm t0 chất điểm qua vị trí có li độ 3,5 cm theo chiều dương đến thời điểm gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại lần thứ 3 (kể từ t0) là
26,7 cm/s.
28,0 cm/s.
27,3 cm/s.
27 cm/s.
Đáp án D
Phương pháp:
+ Chiều dài quỹ đạo của vật dao động điều hòa là l = 2A
+ Tốc độ trung bình trong quá trình dao động của vật vtb = s/t
+ Sử dụng đường tròn lượng giác để tính thời gian trong dao động điều hòa
Cách giải:
+ Chiều dài quỹ đạo 14 cm => Biên độ A = 7cm.
+ Gia tốc của vật có độ lớn cực đại tại hai biên
+ Ta có hình vẽ sau:

=> Thời gian chất điểm đi từ thời điểm t0 đến thời điểm qua vị trí biên lần thứ 3 là t = T + T/6 Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian t = T + T/6 là s = 4A + A/2 = 31,5 cm

=> Tốc độ trung bình v = s/t = 31,5/(1 + 1/6) = 27 cm/s => Chọn D
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng. Biết phương trình vận tốc của vật là . Phương trình dao động của vật có dạng
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng phương trình của li đô ̣và vâṇ tốc của chất điểm dao đông̣ điều hoà:

Cách giải:
- Ta có:
(chú ý bước này có thể không cần với bài này vì tất cả 4 đáp án đều có A = 5)
- Phương trình dao động của vật:
![]()
Một con lắc lò xo trò theo đứng gồm vật nặng có khối lượng 100g và một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m. Kéo vật hướng xuống theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 4cm rồi truyền cho nó một vận tốc 40π cm/s theo phương thẳng đứng từ dưới lên. Coi vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2, π2 = 10. Thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí là xo bị nén 1,5 cm là
0,2 s
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải:
Ở vị trí cân bằng là xo bị giãn một đoạn là :
Tần số góc:
Khi vật dãn 4cm thì vật có li độ x = 3cm nếu chọn chiều dương hướng xuống
Khi x = 3cm thì v = -40 cm/s ta áp dụng công thức:
Khi vật bị nén 1,5cm thì lúc đó x = -2,5cm.

Ta tìm khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí thấp nhất ( x = A) đến vị trí x = -2,5cm là:

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos. Sau khoảng thời gian t = 4,5s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường là
179,5cm
182cm
180cm
181,5cm
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Ta có T = 0,4s => t = 11T + T/4
Ta thấy vật sẽ đi được 11 chu kì và trở về vị trí cũ rồi thực hiện được ¼ chu kì nữa như hình vẽ:

Quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t = 4,5s là:
![]()
Có hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một nơi, có chiều dài hơn kém nhau 48 cm. Trong cùng một khoảng thời gian con lắc thứ nhất thực hiện được 20 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được dao động. Cho g = 9,8m/s2. Chu kỳ dao động của con lắc thứ nhất là
1,72 s.
1,04 s.
2,12 s.
2,00 s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về định nghĩa của tần số và áp dụng công thức tính tần số dao động của con lắc đơn
Cách giải:
- Con lắc thứ nhất: có chiều dài l1, chu kì T1, số dao động thực hiện trong thời gian t là N1

- Con lắc thứ nhất: có chiều dài l2 tần số f2, số dao động thực hiện trong thời gian t là N2

Từ (1) và (2)

Mặt khác: l2 – l1 = 48cm (**)

Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 1s. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí có li độ x = - với vận tốc v = -10. Phương trình dao động của vật là:
cm
cm
cm
Đáp án D
Phương pháp:
- Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian của vận tốc và li độ
- Sử dung̣ đường tròn lương̣ giác xác đinḥ pha ban đầu
Cách giải:
Ta có:
Ta sử dụng phương trình độc lập thời gian để tìm biên độ dao động:

Tai thời điểm ban đầu vật ở vị trí x = và có vận tốc âm. Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta xác định được pha ban đầu của dao động là: rad

Khi đó ta có phương trình dao động là:
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì 0,4s và biên độ 8cm. Lấy g = 10 m/s2 và . Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần công suất tức thời của lực đàn hồi bằng 0 là
1/30s
2/15s
1/15s
4/15s
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải:
Công suất tức thời của lực đàn hồi:

Ta có Fđh = k.∆l nên để Fđh = 0 thì vật phải ở vị trí lò xo không bị biến dạng tức là lúc đó vật ở vị trí x = -∆l
Mặt khác v = 0 khi vật ở vị trí biên.
Bài toán trở thành tìm thời gian ngắn nhất vật đi giữa vị trí biên và vị trí:


Biểu diễn trên đường tròn lượng giác:

Từ đường tròn lượng giác ta có:

Con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100g và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m. Tác dụng một ngoại lực cường bức biến thiên điều hòa biên độ F0 và tần số f1 = 6Hz thì biên độ dao động ổn định là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 và các yếu tố khác, tăng tần số ngoại lực đến f2 = 7Hz thì biên độ dao động ổn định là A2. So sánh A1 và A2?
A1 = A2
Chưa đủ điều kiện để kết luận
A1 < A2
A1 > A2
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số ngoại lực của dao động cưỡng bức
Cách giải:
Tần số dao động riêng của hệ con lắc lò xo là:

Vì f2 > f1 > f nên dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số ngoại lực ta được A2 > A1
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kỳ T = π/2 (s), có biên độ lần lượt là 3cm và 7cm. Vận tốc của vật đi qua vị trí cân bằng có thể nhận giá trị nào dưới đây?
15cm/s
5cm/s
30cm/s
45cm/s
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng điều kiện về biên độ của dao động tổng hợp trong bài toán tổng hợp hai dao động điều hòa và công thức tính vận tốc cực đại
Cách giải:
Ta có:

Vận tốc của vật khi đi qua VTCB: v = ωA
Biên độ của dao động tổng hợp thoả mãn : |A1 – A2| ≤ A ≤ |A1 + A2| <=> 4cm ≤ A ≤10cm
=>Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị từ 4 cm đến 10cm
=> Vận tốc qua vị trí cân bằng có giá trị:
![]()
Vậy vận tốc của vật đi qua vị trí cân bằng có thể nhận giá trị là 30cm/s.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m = 0,2kg và một lò xo có độ cứng k = 50N/m. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng 4cm rồi truyền cho vật một vận tốc đầu 15π cm/s để vật dao động điều hòa. Lấy π2 = 10. Năng lượng dao động của vật là
0,0625J
0,0562J
0,0256J
0,625J
Đáp án A
Phương pháp:
- Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian của li độ và vận tốc
- Áp dụng công thức tính năng lượng dao động của vật dao động điều hoà
Cách giải:
Tần số góc:

Theo bài ra ta có: x = 4cm, v = 15π cm/s. Áp dụng công thức:

Năng lượng dao động:
![]()
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k = 50N/m và vật nặng khối lượng 200g. Kéo vật thẳng đứng xuống dưới để lò xo dãn 12cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10m/s2 và π2 = 10. Khoảng thời gian mà lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng cùng chiều với lực
hồi phục trong 1 chu kỳ là
1/15s
4/15s
1/30s
1/3s
Đáp án D
Phương pháp: Sử dung̣ đường tròn lương̣ giác
Lực hồi phục có chiều luôn hướng về VTCB
Lực đàn hổi sinh ra khi lò xo bị biến dạng và có xu hướng đưa lò xo về trạng thái không biến dạng
Cách giải:
Tần số góc:

Độ dãn của lò xo ở VTCB: = 4 cm
Kéo vật thẳng đứng xuống dưới để lò xo dãn 12cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hoà => Biên độ dao động: A = 12 – 4 = 8cm
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác khoảng thời gian hai lực cùng chiều (mô tả bởi phần trắng trên đường tròn)

Từ đường tròn lượng giác => t = 5T/6 = 1/3 (s)
Một con lắc lò xo thẳng đứng và một con lắc đơn được tích điện có cùng khối lượng m, điện tích q. Khi dao động điều hòa không có điện trường thì chúng có cùng chu kỳ T1 = T2. Khi đặt cả hai con lắc vào trong cùng điện trường có cường độ điện trường theo phương thẳng đứng thì độ dãn của lò xo khi qua vị trí cân bằng tăng 1,44 lần, khi đó con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ 5/6 s. Chu kỳ dao động của con lắc lò xo trong điện trường là
5/6s
1,44s
1s
1,2s
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về bài toán con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực điện trường
Công thức xác định chu kì dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn:

Cách giải:
- Chu kì dao động của con lắc lò xo:

Khi đặt trong điện trường thì không làm thay đổi khối lượng và độ cứng của lò xo nên chu kì dao động của lò xo khi không có điện trường và có điện trường:


- Chu kì dao động của con lắc đơn khi không có điện trường và có điện trường là:


Một con lắc lò xo được đặt nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m và vật nặng khối lượng m = 400 g. Từ vị trí cân bằng kéo vật ra một đoạn 8 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hoà. Sau khi thả vật 7π/30 s thì giữ đột ngột điểm chính giữa của lò xo khi đó. Biên độ dao động của vật sau khi giữ lò xo là
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian của li độ và vận tốc
Cách giải:
Ta có:

Tại thời điểm ngay trước khi giữ lò xo:
![]()
Sau khi giữ, x giảm một nửa và độ cứng tăng gấp đôi:
![]()
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, vật nặng có khối lượng m = 100 g. Lấy g = 10 m/s2, π2 = 10. Kéo vật xuống khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng 2 cm rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa. Thời gian lò xo bị nén trong khoảng thời gian 0,5 s kể từ khi thả vật là:
1/6 s
1/30
1/15 s
2/15 s
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác và lí thuyết về con lắc lò xo treo thẳng đứng
Cách giải:
- Độ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng:

- Kéo vật xuống khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng 2 cm rồi buông nhẹ nên biên độ dao động của vật: A = 2cm.
- Chu kỳ dao động T = 0,2s.
- Lò xo bị nén khi vật di chuyển trong đoạn từ li độ -1cm và biên âm -2cm, được biểu diễn bằng phần tô đậm như hình vẽ.

- Trong 0,5s = 2,5T, thời gian lò xo bị nén là: 2T/3 + T/6 = 1,6 (s)
Tại thời điểm vận tốc của một vật dao động điều hoà dương và đang tăng thì
li độ của vật dương, gia tốc cùng hướng với chiều dương trục toạ độ.
li độ của vật dương, gia tốc ngược hướng với chiều dương trục toạ độ.
li độ của vật âm, gia tốc ngược hướng với chiều dương trục toạ độ.
li độ của vật âm, gia tốc cùng hướng với chiều dương trục toạ độ.
Đáp án D
Phương pháp:
- Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà và sử dụng đường tròn lượng giác
- Vecto gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
Cách giải:
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác:

Tại thời điểm vận tốc của một vật dao động điều hoà dương và đang tăng (từ vị trí (1) đến vị trí (2) trên đường tròn lượng giác) thì li độ của vật âm, gia tốc cùng hướng với chiều dương trục toạ độ
Một con lắc lò xo gồm quả cầu khối lượng m =100g treo vào lò xo có độ cứng k = 40N/m (lấy g=10m/s2, bỏ qua mọi ma sát). Kéo quả cầu xuống dưới vị trí cân bằng một đoạn 2cm rồi buông nhẹ cho dao động điều hoà. Chọn gốc toạ độ tại VTCB, chiều dương hướng lên trên. Phương trình dao động của vật là
x = 2cos(20t + π/2) cm
x = 2cos(20πt + π/2) cm
x = 2cos(20t) cm
x = 2cos(20t + π) cm
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hòa
Cách giải:
Tần số góc:
Kéo quả cầu xuống dưới vị trí cân bằng một đoạn 2cm rồi buông nhẹ cho dao động điều hoà => Biên độ dao động A = 2cm.
Chọn trục toạ độ Ox có gốc O là vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên trên, gốc thời gian lúc buông vật

=> Pha ban đầu : φ = 0
Vậy PT dao động x = 2cos(20t)cm
Con lắc lò xo nhẹ có độ cứng k = 10 N/m, vật nhỏ có khối lượng m = 100g đang dao động điều hòa. Tại thời điểm tốc độ của vật là 20 cm/s thì gia tốc của vật là m/s2. Biên độ dao động của con lắc có giá trị là:
8 cm
4 cm
cm
10 cm
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức độc lập với thời gian giữa vận tốc và gia tốc
Cách giải:
+ Tần số góc

+ Biên độ dao động:

=> Chọn đáp án B
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos10πt(cm). Vân tốc của vật có độ lớn bằng 50π (cm/s) lần thứ 2017 kể từ lúc t = 0 tại thời điểm:
6048/60 s.
6049/60 s.
6047/60 s.
605/6 s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lương̣ giác và hệ thức độc lập theo thời gian của x và v
Cách giải:
+ Phương trình dao động của vật x = 10cos(10πt) cm => T = 2π/ω = 0,2 s
+ Vận tốc của vật có độ lớn 50π cm/s khi vật ở vị trí có li độ:

+ Ta có đường tròn lượng giác sau:

Một chu kì, vật có độ lớn vận tốc 50π cm/s 4 lần
Sau 504 chu kì vật có độ lớn vận tốc lần thứ 2016
=> Thời điểm vật có độ lớn vận tốc 50π cm/s lần thứ 2017 là: t = 504T + T/12 = 6049/60 (s)
=> Chọn đáp án B
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng vật nhỏ có khối lượng m = 1 kg. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới đến vị trí lò xo giãn 6 cm rồi buông ra không vận tốc đầu cho vật dao động điều hòa. Biết cơ năng dao động của vật là 0,05 J. Lấy g = 10 m/s2 và π2 = 10. Biên độ dao động của vật là bao nhiêu?
2 cm.
4 cm.
6 cm.
5 cm.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa của con lắc lò xo treo thẳng đứng
Cách giải:
+ Kéo vật xuống dưới đến VT lò xo giãn 6 cm rồi buông không vận tốc đầu => l0 + A = 6 cm = 0,06 m (1)
+ Cơ năng dao động của vật


Từ (1) và (2) ta có :
![]()
=> Chọn đáp án A
Cho 3 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1 = 1,5cos(100πt)cm, cmPhương trình dao động tổng hợp của 3 dao động trên là:
cm
cm
cm
cm
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về tổng hợp hai dao động điều cùng phương, cùng tần số
Cách giải:
+ PT dao động tổng hợp của 1 và 2 có dạng:
![]()
trong đó:
![]()
(vì hai dao động vuông pha)


+ Dao động tổng hợp của ba dao động có phương trình
![]()
trong đó:


(không xác định) rad
Vậy PT dao động tổng hợp là: cm
=> Chọn A
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x = 5cos(πt + π/2)(cm). Tốc độ trung bình của vật trong 2,5sA. 5cm/s B. 30cm/s C. 20cm/s D. 10cm/s
5cm/s
30cm/s
20cm/s
10cm/s
Đáp án D
Phương pháp: Tốc độ trung bình vtb = S/t (S là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t)
Cách giải:
Phương trình dao động x = 5cos(πt + π/2) cm
Chu kì dao động T = 2π/ω = 2s => Thời gian: t = 2,5s = T + T/4
Quãng đường vật đi được trong 2,5 s kể từ khi bắt đầu dao động là: s = 4A + A = 5A = 25 cm
Do đó tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là vtb = s/t = 25/2,5 = 10 cm/s
=> Đáp án D
Con lắc đơn trong thang máy đứng yên có chu kỳ T. Khi thang máy chuyển động thẳng biến đổi đều chu kỳ con lắc là T’. Nếu T’< T khi thang máy
đi lên chậm dần đều hoặc đi xuống nhanh dần đều.
đi lên chậm dần đều hoặc đi xuống chậm dần đều.
đi lên nhanh dần đều hoặc đi xuống chậm dần đều.
đi lên nhanh dần đều hoặc đi xuống nhanh dần đều.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về bài toán con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực quán tính
Cách giải:
Chu kì của con lắc đơn trong thang máy đứng yên: T =
Khi thang máy chuyển động thẳng biến đổi đều: T' =
Do T' < T => T' = Thang máy đi lên nhanh dần đều hoặc đi xuống chậm dần đều
Một con lớn đơn có độ dài l, trong khoảng thời gian ∆t nó thực hiện được 6 dao động điều hòa. Người ta giảm bớt độ dài của nó đi 16cm, cũng trong khoảng thời gian ∆t như trước nó thực hiện được 10 dao động. Chiều dài của con lắc ban đầu là
9m.
25cm.
9cm.
25m
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kì con lắc đơn:
Chu kì T là thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần
Cách giải:
+ Khi chiều dài của con lắc đơn là l thì:
+ Khi chiều dài của con lắc giảm đi 16 cmm thì: T' =
Từ (1) và (2) ta có:

Chọn B
Con lắc lò xo dao động thẳng đứng có độ cứng 50N/m, biên độ 6cm. Biết vật nặng có khối lượng 200g và lấy g=10m/s2. Hướng và độ lớn lực đàn hồi của lò xo tác dụng vào điểm treo lò xo khi vật đi qua VTCB
hướng xuống, 2N
hướng lên, 2N
0
hướng xuống, 3N
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng
Cách giải :
+ Độ giãn của lò xo ở VTCB:

+ Khi vật đi qua VTCB thì lò xo giãn một đoạn 4 cm => Độ lớn lực đàn hồi = P = mg = 2 N
=> Lực đàn hồi tác dụng vào điểm treo có chiều hướng xuống => Chọn A
Một con lắc lò xo : thả nhẹ, vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 2,5cm. Lấy g = 10m/s2. Trong quá trình dao động, trọng lực có công suất tức thời cực đại bằng
0,41W
0,64W
0,5W
0,32W
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa của con lắc lò xo treo thẳng đứng
Công suất của lực F : P = Fv
Cách giải :
Tại VTCB lò xo dãn một đoạn
+ Nâng vật lên đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ => vật sẽ dao động với biên độ A =
Mà đề bài cho A = 2,5 cm =>= 2,5 cm
=> Khối lượng của vật:

+ Công suất tức thời của trọng lực PP = mgv
=> Công suất tức thời của trọng lực cực đạị:


=> Chọn C
Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của sợi dây không dãn, đầu trên của dây cố định. Bỏ qua lực cản của môi trường. Kéo con lắc cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α0(rad) nhỏ rồi thả nhẹ. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của một vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc ở vị trí biên là
α0
1,73α0
10α0
0
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về gia tốc trong dao động của con lắc đơn
Cách giải:
- Gia tốc của vật tại VTCB
+ Gia tốc tiếp tuyến:
![]()
+ Gia tốc hướng tâm:

=> Gia tốc tại VTCB là:
![]()
- Gia tốc tại VT biên
+ Gia tốc tiếp tuyến:

+ Gia tốc hướng tâm:

=> Gia tốc tại VT biên là:
![]()
Từ (1) và (2)

Chọn A
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 5 cm. Biết trong 1 chu kì, khoảng thời gian để độ lớn gia tốc của vật không vượt quá 100cm/s2 là T/3. Lấy π2 = 10. Tần số dao động của vật có giá trị là
1Hz.
2Hz.
3Hz.
4Hz.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải:
Theo đề bài ta có
![]()
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có :

Từ đường tròn lượng giác ta thấy phần gạch đỏ là phần thỏa mãn yên cầu của đề bài => x0 = A/2 = 2,5 cm
Do đó ta có :

=> Tần số f = => Chọn A
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số f = 2,5Hz, biên độ A = 8 cm. Cho g = 10 m/s2 và π2 = 10. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên là
1/10 s.
1/15 s.
1/20 s.
1/30 s.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải:
+ Chu kì dao động của CLLX là : T = 1/f = 0,4 s, tần số góc ω = 2πf = 5π rad/s
+ Độ giãn của lò xo tại VTCB:

+ Ta có đường tròn lượng giác:

Từ đường tròn ta thấy, vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên là vị trí vật có li độ x = - 4 cm
Vật đi từ VTCB đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên, góc quét :
Thời gian vật đi từ VTCB đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên là:

Con lắc lò xo có khối lượng m = 100 g, dao động điều hòa với co năng E = 32 mJ. Tại thời điểm ban đầu vật có vận tốc v = cm/s và gia tốc a = 8m/s2. Pha ban đầu của dao động là
- π/6.
π/6.
– 2π/3.
- π/3.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa của con lắc lò xo
Cách giải:
+ Cơ năng dao động của con lắc lò xo:

+ Ta có công thức độc lập với thời gian giữa gia tốc và vận tốc:

Do đó ta tính được tần số góc theo công thức sau:

=> Biên độ dao động A = vmax/ω = 80/20 = 4 cm; li độ tại thời điểm ban đầu của vật là x = -a/ω2 = - 2 cm => Pha ban đầu của vật là φ = -2π/3 => Chọn C
Trong một dao động điều hòa có chu kì T thì thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có gia tốc cực đại đến vị trí gia tốc bằng một nửa gia tốc cực đại có giá trị là
T/12.
T/8.
T/6.
T/4.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải :
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:
Góc quét được α = π/3
=> Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có gia tốc cực đại đến vị trí gia tốc bằng một nửa gia tốc cực đại là :

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là
6 cm
cm
12 cm
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng định luật bảo toàn cơ năng
Cách giải:
Khi động năng và thế năng của vật bằng nhau:

Một con lắc đơn có chiều dài l treo trong trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc có độ lớn a (a < g) thì con lắc dao động với chu kì T1. Khi thang máy chuyển động chậm dần đều đi lên với gia tốc có độ lớn a thì con lắc dao động với chu kì T2 = 2T1. Độ lớn gia tốc a bằng
g/5.
2g/3.
3g/5.
g/3.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về bài toán con lắc đơn chịu tác dụng của lực quán tính
Cách giải:
+ Khi thang máy đi lên NDĐ với gia tốc có độ lớn là a thì gia tốc trọng trường hiệu dụng : g1 = g + a
=> Chu kì dao động:
+ Khi thang máy đi lên CDĐ với gia tốc có độ lớn là a thì gia tốc trọng trường hiệu dụng : g2 = g – a
=> Chu kì dao động
+ Theo đề bài => g + a = 4(g-a) => a = 3g/5
=> Chọn C
