Bài tập Dao động điều hòa mức độ vận dụng cao có lời giải (P2)
35 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng MN dài 10cm với tần số 20Hz. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương của quĩ đạo. Phương trình dao động của vật là
(cm)
(cm)
(cm)
(cm)
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hoà
Cách giải :
Vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng MN dài 10cm => A = 5cm
Tần số f = 20Hz =>ω = 40π (rad/s)
Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương của quĩ đạo =>φ = - π/2 (rad)
Phương trình dao động:
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Gọi là tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì, v là tốc độ tức thời của chất điểm. Trong một chu kì, khoảng thời gian mà v là
Đáp án B
Phương pháp : Sử dụng đường tròn lượng giác và công thức tính tốc độ trung bình
Cách giải:
Tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì:

Thời điểm vật có tốc độ tức thời

được biểu diễn bằng phần tô đậm

Từ hình vẽ tìm được khoảng thời gian là 2T/3
Con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hoà (vật nặng có khối lượng 200g) . Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 4 cm thì vận tốc của vật bằng không và lúc này lò xo không bị biến dạng . Lấy g = 10 m/s2 . Động năng của vật ngay khi cách vị trí cân bằng 2 cm là
0,04 J
0,01 J
0,02 J
0,03 J
Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
Cách giải:
Ở VTCB lò xo dãn một đoạn
Vận tốc của vật bằng 0 ở biên, và lúc này lò xo không bị biến dạng nên A = 4cm
Ta có:

Động năng của vật ở cách VTCB 2cm là:


Một vật dao động có gia tốc biến đổi theo thời gian: a = 8cos(20t –π/2) (m/s2). Phương trình dao động của vật là
x = 0,02cos(20t + π/2) (cm)
x = 2cos(20t – π/2) (cm)
x = 4cos(20t + π/2) (cm)
x = 2cos(20t + π/2) (cm)
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng phương trình li độ và gia tốc của vật dao động điều hòa:

Cách giải :
Ta có:
![]()
Với ω = 20 rad/s; ω2A = 8m/s2 => A = 0,02m = 2cm
Phương trình dao động: x = 2cos(20t – π/2 –π) cm= 2cos(20t + π/2)cm
Một lò xo có độ cứng k nằm ngang, một đầu gắn cố định một đầu gắn vật khối lượng m. Kích thích để vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 3 m/s và gia tốc cực đại bằng 30π m/s2. Thời điểm ban đầu t = 0 vật có vận tốc v = + 1,5m/s và thế năng đang tăng. Gia tốc của vật bằng 15π m/s2 sau
0,15 s
0,05s
0,02s
0,083s
Đáp án D
Phương pháp: Sử dung̣ đường tròn lương̣ giác
Cách giải:
Theo bài ra ta có:
Thời điểm ban đầu vật ở vị trí (1) có v = v0/2
Khi

vật ở vị trí (2)

Từ hình vẽ xác định được thời điểm vật ở vị trí (2) là 5T/12 = 0,083s
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng mang điện q = 20µC và lò xo có độ cứng k = 10 N/m. Khi vật nằm ngang trên mặt bàn nhẵn, cách điện, nằm ngang thì người ta bật một điện trường đều trong không gian bao quanh có hướng dọc theo trục lò xo. Sau đó con lắc dao động điều hòa trên một đoạn thẳng dài 4 cm. Độ lớn cường độ điện trường E là
104 V/m
1,5.104 V/m
2,5. 104 V/m
2. 104 V/m
Đáp án A
Phương pháp: Công thức của lực điện Fđ = qE
Cách giải:
Con lắc lò xo dao động điều hoà trên một đoạn thẳng dài 4cm => Biên độ dao động A = 2cm.
Vị trí cân bằng là vị trí lò xo biến dạng một đoạn ∆l = A
Tại VTCB ta có:

Một con lắc lò xo thẳng đứng, vật nặng có khối lượng m = 250kg. Chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng. Vật được thả nhẹ từ vị trí lò xo dãn 6,5 cm. Vật dao động điều hòa với năng lượng 80mJ. Lấy gốc thời gian lúc thả vật và g = 10m/s2. Phương trình dao động của vật là
x = 6,5cos(5πt) (cm)
x = 4cos(5πt) (cm)
x = 4cos(20t) (cm)
x = 6,5cos(20t) (cm)
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hòa
Cách giải :
Vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn , ta có:

Vật được thả nhẹ từ vị trí lò xo dãn 6,5cm => biên độ dao động: A = 6,5 -
Vì A < 6,5cm nên dựa vào đáp án ta chọn A = 4cm
![]()
=> Phương trình dao động của vật: x = 4cos(20t) (cm)
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật có khối lượng m = 100g, dao động trên mặt phẳng ngang, hệ số ma sát giữa vật và mặt ngang là μ = 0,02. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Quãng đường vật đi được từ khi bắt đầu dao động đến khi dừng có giá trị gần bằng
s = 50m
s = 25cm
s = 50cm
s = 25m
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về bài toán dao động tắt dần của con lắc lò xo
Cách giải:
Khi vật dừng lại, toàn bộ cơ năng chuyển thành công của lực ma sát:


Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần. Độ giảm cơ năng sau một thời gian là 14%. Tính độ giảm biên độ trong thời gian đó.
28,16%
28%
7%
7,26%
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính cơ năng
Cách giải:
Cơ năng ban đầu của vật: W =
Sau một thời gian:
![]()
=> Độ giảm biên độ là:

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Biết dao động thứ nhất có biên độ A1 = 6 cm và trễ pha so với dao động tổng hợp. Tại thời điểm dao động thứ hai có li độ bằng biên độ của dao động thứ nhất thì dao động tổng hợp có li độ 9 cm. Biên độ dao động tổng hợp bằng
18 cm
12 cm
cm
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng̣ giản đồ Fresnen
Cách giải:
x1 + x2 = x => x1 +6 = 9cm => x1 = 3cm
Dựa vào đề bài ta biểu diễn được các vecto dao động như hình bên:


Một chất điểm DĐĐH có phương trình . Tại thời điểm t1 vật có ly độ = 3 cmvà đang chuyển động về VTCB, hỏi sau đó 0,05s vật đang ở vị trí nào:
x =cm; v < 0
cm; v > 0
; v > 0
; v > 0
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác
Cách giải:
Chu kỳ dao động của vật: T = 0,2s.

Biểu diễn trên hình vẽ vị trí (1) là vị trí của vật ở thời điểm t1 , sau t = 0,05s = T/4 vật ở vị trí (2) có: x = cm;
v < 0
Một chất điểm DĐĐH có phương trình x = Acos . Tìm thời điểm chất điểm qua vị trí cân bằng lần thứ 2017:
t = s
t = s
t = s
t = s
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng̣ đường tròn lượng̣ giác
Cách giải:
Chu kỳ dao động T = 1s

Thời điểm vật đi qua VTCB lần thứ 1: t1 = T/6 = 1/6s
Thời điểm vật qua VTCB lần thứ 2017: t = t1 + 1008T = 6049/6 (s)
Ở một thời điểm, li độ của một vật dao động điều hòa bằng 80% của biên độ dao động thì tỉ số của động năng và thế năng của vật là
25/9
16/9
9/25
9/16
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng̣ công thức tính thế năng và cơ năng của vật dao động điều hoà
Cách giải :
Li độ của một vật dao động điều hoà bằng 80% biên độ dao động : x = 0,8A
=> Tỉ số của động năng và thế năng:

Một vật dao động điều hòa với tần số 5 Hz và biên độ 8 cm. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Phương trình dao động của là:
x = 4cos(10 π t – π/2) cm.
x = 4cos(10t + π/2) cm.
x = 8cos(10 π t + π/2) cm.
x = 8cos(10t – π/2) cm.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động̣ điều hoà
Cách giải :
Biên độ dao động : A = 8cm
Tần số góc:
![]()
Gốc thời gian làlúc vâṭqua VTCB theo chiều âm :
=>. Phương trình dao động: x = 8cos(10 π t + π/2) cm.
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa: x = 2cos20t (cm). Chiều dài tự nhiên của lò xo là , lấy g = 10m/s2. Chiều dài nhỏ nhất và lớn nhất của lò xo trong quá trình dao động lần lượt là:
30,5cm và 34,5cm.
28,5cm và 33cm.
31cm và 36cm.
32cm và 34cm.
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức chiều dài nhỏ nhất và lớn nhất của con lắc lò xo treo thẳng đứng
Cách giải :
Ở VTCB lò xo dãn một đoạn:
Khi ở VTCB lò xo có chiều dài: = 30 + 2,5 = 32,5 cm
Biên độ dao động A = 2 cm nên chiều dài nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 12cm và chu kì T = 0,4s. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật trong khoảng thời gian là
1,8m/s.
1,2m/s.
1,5m/s.
2,1m/s.
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình
Cách giải:
Chu kì T = 0,4s
Tốc độ trung bình:
Để tốc độ trung bình lớn nhất thì quãng đường đi được lớn nhất và bằng Smax = A = 12cm.
=> Tốc độ trung bình lớn nhất của vật:

Một con lắc đơn gồm quả cầu tích điện dương , khối lượng 100 g buộc vào sợi dây mảnh cách điện dài 1,5 m. Con lắc được treo trong điện trường đều 5000V/m, véc tơ cường độ điện trường thẳng đứng hướng xuống. Cho g = 9,8m/s2. Chu kì dao động nhỏ của con lắc trong điện trường
3,44 s.
1,51s.
1,99s.
1,85s
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về bài toán con lắc đơn chịu tác dụng của lực điện
Cách giải:
= qE = 0,5 N
Do q>0 => vecto cùng chiều vecto E nên: g' = g + = 14,8
=> Chu kì dao độn nhỏ của con lắc trong điện trường: T' =
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Biết trong thời gian 20 s thì vật thực hiện được 50 dao động toàn phần và vận tốc cực đại bằng 20πcm/s. Nếu chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm thì phương trình dao động của vật là:
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hòa
Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần
Cách giải:
Trong 20s vật thực hiện được 50 dao động toàn phần =>Chu kì dao động:
Vận tốc cực đại:

Tại t = 0, vật đi qua VTCB theo chiều âm => pha ban đầu φ = π/2 rad
=> PT dao động: x = 4cos(5πt + π/2) cm => Chọn D
Vật nhỏ của con lắc lò xo dao động điều hoà với tần số 2,5 Hz, mốc thế năng tại vị trí vật cân bằng. Khi vật có li độ x = 1,2 cm thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là 0,96. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động bằng:
75cm/s
90cm/s.
60cm/s.
45cm/s.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về năng lượng trong dao động điều hòa
Công thức tính tốc độ trung bình trong một chu kì: = 4A/T
Cách giải:
+ Ta có:


+ Tốc độ trung bình trong một chu kì:

Quả nặng có khối lượng 500g gắn vào lò xo có độ cứng 50 N/m. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, kích thích để quả nặng dao động điều hòa. Đồ thị biểu diễn li độ theo thời gian như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là

x = 8cos(10t - π/3) (cm)
x = 8cos(10t - π/6) (cm)
x = 8cos(10t + π/3) (cm)
x = 8cos(10t + π/6) (cm)
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa kết hợp với kĩ năng đọc đồ thị
Cách giải :
Tần số góc:
Từ đồ thị ta có:
+ Biên độ dao động A = 8cm
+ t = 0 vật đi qua vị trí x = 4cm theo chiều dương => φ = - π/3(rad)

=> PT dao động của vật: x = 8cos(10t - π/3) cm=> Chọn A
Con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A=10 cm. Khi qua li độ x = 5 cm thì vật có động năng bằng 0,3J. Độ cứng của lò xo là:
50 N/m.
40 N/m.
80 N/m.
100 N/m.
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng Wđ = W – Wt
Cách giải:
Động năng của vật khi đi qua vị trí có li độ x là:


Một con lắc đơn có dây treo dài 25cm, hòn bi có khối lượng 10g mang điện tích 10-4C, con lắc dao động tại nơi có g = 10m/s2. Treo con lắc giữa hai bản kim loại song song thẳng đứng cách nhau 20cm. Đặt hai bản dưới hiệu điện thế một chiều 80V. Chu kì dao động nhỏ của con lắc là
0,96s.
0,58s.
0,91s.
0,92s.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động của con lắc đơn chịu tác dụng của lực điện trường
Cách giải:
+ Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại E = U/d
+ Gia tốc trọng trường hiệu dụng:


Mà


+ Chu kì dao động nhỏ của con lắc là:

=> Chọn A
Một con lắc đơn có dây treo dài 25cm, hòn bi có khối lượng 10g mang điện tích 10-4C, con lắc dao động tại nơi có g = 10m/s2. Treo con lắc giữa hai bản kim loại song song thẳng đứng cách nhau 20cm. Đặt hai bản dưới hiệu điện thế một chiều 80V. Chu kì dao động nhỏ của con lắc là
0,96s.
0,58s.
0,91s.
0,92s.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động của con lắc đơn chịu tác dụng của lực điện trường
Cách giải:
+ Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại E = U/d
+ Gia tốc trọng trường hiệu dụng:


Mà


+ Chu kì dao động nhỏ của con lắc là:

=> Chọn A
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương , cùng tần số có phương trình li độ là x = 3cos(πt - 5π/6) (cm). Biết dao động thứ nhất có phương trình li độ là x1 = 5cos(πt+π/6) (cm). Dao động thứ hai có phương trình li độ là:
x2 = 2cos(πt + π/6) (cm).
x2 = 8cos(πt - 5π/6) (cm).
x2 = 2cos(πt - 5π/6) (cm).
x2 = 8cos(πt + π/6) (cm).
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số
Cách giải:
Ta có x = x1 + x2 => x2 = x – x1
x = 3cos(πt - 5π/6) (cm)
x1 = 5cos(πt + π/6) (cm) => - x1 = 5cos(πt - 5π/6)
=> x2 = 8cos(πt - 5π/6) (cm) => Chọn B
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 8cos(4πt+π/2) cm, trong đó t đo bằng s. Khoảng thời gian trong một chu kì đầu tiên vân tốc và li độ đồng thời nhận giá trị dương là
0,375s < t < 0,5s.
0,25s < t < 0,375s.
0 < t < 0,125s.
0,125s < t < 0,25s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng đường tròn lượng giác để xác định thời gian
Cách giải:
PT dao động x = 8cos(4πt + π/2) cm => Chu kì dao động T = 0,5s
Vận tốc và li độ cùng nhận giá trị dương <=> vật có li độ dương và vật chuyển động theo chiều dương
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:

=> T/2 < t < 3T/4 => 0,25s < t < 0,375s.
=> Chọn B
Một vật có khối lượng 100 g dao động điều hòa, khi hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn 0,8 N thì vật đạt tốc độ 0,6 m/s. Khi hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn 0,5 N thì tốc độ của vật là 0,5 m/s. Cơ năng của vật là
0,5 J.
2,5 J.
0,05 J.
0,25 J.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức độc lập với thời gian giữa li độ và vận tốc, công thức tính lực kéo về trong dao động điều hòa
Cách giải:
+ Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật trong quá trình dao động: F = k
Do đó ta có:

+ Ta có:


![]()
=> Biên độ dao động:

=> Cơ năng dao động:

=> Chọn C
Một vật nhỏ có chuyển động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình là: x = Acos và x = Acos . Gọi E là cơ năng của vật. Khối lượng của vật bằng
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về tổng hợp hai hai động điều hòa cùng tần số và năng lượng dao động điều hòa
Cách giải:
+ Do hai dao động vuông pha nên biên độ dao động tổng hợp là: A =
+ Cơ năng dao động của vật:

=> Khối lượng vật m = => Chọn C
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo dao động với biên đô ̣góc nhỏ và chu kì dao đông̣ là = 2 s. Con lắc đơn có chiều dài có chu kì dao động cũng tại nơi đó là . Chu ki ̀của con lắc có chiều dài l = l1 + l2 xấp xỉ là:
1,9s
1,0s
2,8s
1.4s
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn
Cách giải:
Ta có:

Mà

![]()
=> Chọn A
Một vật nhỏ khối lượng 100 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số 5Hz. Lấy . Lực kéo về tác dụng lên vật nhỏ có độ lớn cực đại là:
8 N.
4 N.
2 N.
6 N.
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính lực kéo về
Cách giải:
Tần số góc: ω = 2πf = 10π (rad/s)
Ta có độ lớn lực kéo về F = k
=> Lực kéo về có độ lớn cực đại :
![]()
=> Chọn B
Con lắc có chu kỳ 2s, khi qua vị trí cân bằng, dây treo vướng vào 1 cây đinh đặt cách điểm treo 1 đoạn bằng 5/9 chiều dài con lắc. Chu kỳ dao động mới của con lắc là:
1,75 s
1,25 s
1,67 s
1,85 s
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn
Cách giải:
Chu kì dao động của con lắc sau khi bị vướng vào đinh gồm:
+ ½ chu kì dao động với chiều dài dây l
+ ½ chu kì dao động với chiều dài dây l’ = 4l/9
Chu kì dao động của con lắc có chiều dài l:
Chu kì dao động của con lắc với chiều dài dây 4l/9 là:

=> Chu kì dao động mới của con lắc vướng đinh là: T = (T’+ T0)/2 = 1,67s
=> Chọn C
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng 250 g, dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang (vị trí cân bằng ở O). Ở li độ -2cm, vật nhỏ có gia tốc 8 m/s2. Giá trị của k là:
120 N/m.
200 N/m.
20 N/m.
100 N/m.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính gia tốc trong dao động điều hòa của con lắc lò xo
Cách giải:
Ta có:

=> Độ cứng k = mω2 = 0,25.202 = 100 N/m
=> Chọn D
Một vật dao động theo phương trình x = 20cos. Kể từ lúc t = 0 đến lúc vật qua li độ -10 cm theo chiều âm lần thứ 2017 thì lực hồi phục sinh công âm trong khoảng thời gian:
1210,4s.
1209,8s.
3226,4s
2414,6 s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về lực phục hồi trong dao động điều hòa, dùng đường tròn để tính thời gian
Cách giải:
PT dao động: x = 20cos
Chu kì dao động T = 1,2 s
Ta có hình vẽ sau:

Thời gian vật đi từ thời điểm t = 0 đến khi vật qua li độ x = -10 cm theo chiều âm lần thứ 2017 là:
2016T + 5T/12
Lực phục hồi luôn hướng về VTCB => Lực phục hồi sinh công âm <=> vật chuyển động từ VTCB ra biên
+ trong 2016 chu kì : t1 = 2016.T/2
+ trong 5T/12 còn lại: t2 = T/12 + T/12
=> Thời gian thỏa mãn: Δt = t1 + t2 = 2016.T/2 + T/12 + T/12= 1209,8 s
=> Chọn B
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(10πt) cm. Khoảng thời gian mà vật đi từ vị trí có li độ x = 5cm từ lần thứ 2015 đến lần thứ 2016 là:
1/5s
2/15s
1/15s
4/15s
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng đường tròn để tính thời gian trong dao động điều hòa
Cách giải:
PT dao động x = 10cos(10πt) cm => chu kì dao động T = 0,2s

Khoảng thời gian vật đi từ vị trí x = 5cm lần thứ 2015 đến lần thứ 2016 là: Δt = T/2 + T/6 = 2/15s
=> Chọn B
Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là:
2
3
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về gia tốc và năng lượng của vật dao động điều hòa
Cách giải:
Khi gia tốc có độ lớn bằng nửa độ lớn gia tốc cực đại:
Thế năng của vật khi đó:
Khi đó => Chọn D
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có các phương trình là x1 = 4cos(10t + π/4) cm; x2 = 3cos(10t + 3π/4) cm. Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là
5 m/s2.
50 cm/s2.
0,5 m/s2.
5 m/s2.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về tổng hợp hai dao động điều hòa cùng tần số
Cách giải:
PT hai dao động thành phần x1 = 4cos(10t + π/4) và x2 = 3cos(10t + 3π/4) => hai dao động vuông pha
=> Biên độ dao động tổng hợp: A =
=> Gia tốc cực đại của vật:
=> Chọn A
