Bài tập Dao động điều hòa mức độ thông hiểu có lời giải (P3)
24 câu hỏi
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Biết quãng đường chất điểm đi được trong một chu kỳ dao động là 20cm. Biên độ dao động của chất điểm là:
5cm
20cm
2cm
10cm
Đáp án A
Phương pháp: Quãng đường chất điểm đi được trong một chu kỳ dao động là 4A
Cách giải:
Quãng đường chất điểm đi được trong một chu kỳ dao động là S = 4A = 20cm => A = 5cm
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Vật thực hiện được 10 dao động trong 5 (s). Lấy π2 = 10, khối lượng m của vật là
50 (g)
625 (g).
500 (g)
1 kg
Đáp án B
Phương pháp:
- Chu kì dao động : thời gian vật thực hiện hết một dao động toàn phần
- Áp dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo
Cách giải:
Vật thực hiện 10 dao động mất 5s nên chu kỳ dao động của vật là T = 0,5s
Từ công thức xác định chu kỳ dao động của con lắc lò xo dao động điều hào ta có khối lượng của vật nhỏ là


Cho một con lắc lò xo gồm vật m = 200 (g) gắn vào lò xo có độ cứng k = 200 (N/m) . Vật dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = 5cos20πt (N).Chu kì dao động của vật là:
0,1(s)
0,4(s)
0,25(s)
0,2(s)
Đáp án A
Phương pháp: Trong dao động cưỡng bức, chu kỳ dao động của vật bằng chu kỳ của ngoại lực tác dụng
Cách giải:
Chu kỳ dao động của vật bằng chu kỳ của ngoại lực T = 2π/ω = 0,1s
Trong dao động điều hòa của con lắc đơn phát biểu nào sau đây là đúng?
lực căng dây lớn nhất khi vật qua vị trí cân bằng
lực căng dây lớn nhất khi vật qua vị trí biên.
lực căng dây không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng.
lực căng dây không phụ thuộc vào vị trí của vật
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính lực căng dây treo con lắc: T = mg(3cosα – 2cosα0)
Cách giải:
Công thức tính lực căng dây treo con lắc: T = mg(3cosα – 2cosα0)
Tmax thì tức là khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình cm với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,50 s.
0,25 s.
0,50 s.
1,00 s
Đáp án B
Phương pháp: Động năng biến thiên tuần hoàn với chu kỳ bằng ½ chu kì dao động của dao động điều hoà Động năng biến thiên tuần hoàn với chu kỳ T’ = T/2 = 0,25s
Hai dao động điều hoà có hiệu số pha φ1 – φ2 = π , thì
dao động (1) ngược pha với dao động (2).
dao động (1) trễ pha hơn dao động (2).
dao động (1) đồng pha với dao động (2).
dao động (1) vuông pha với dao động (2).
Đáp án A
Phương pháp: Hai dao động ngược pha:
![]()
Cách giải:
Hai dao động có hiệu số pha: φ1 – φ2 = π thì dao động (1) ngược pha với dao động (2)
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 40cm. Trong mỗi chu kỳ dao động vật đi được quãng đường là:
40cm
20cm
80cm
10cm
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa
Cách giải:
Quỹ đạo chuyển động thẳng dài là l = 2A = 40 cm => biên độ dao động A = 20 cm
Quãng đường vật đi được trong một chu kì là S = 4A = 4.20 = 80 cm
=> Chọn đáp án C
Phát biểu nào sai khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo treo thẳng đứng?
Khi vật ở vị trí cao nhất, độ lớn gia tốc của vật cực đại.
Khi chiều dài lò xo ngắn nhất thì vận tốc vật bằng không.
Hiệu chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo bằng hai lần biên độ dao động.
Khi vật ở vị trí thấp nhất, gia tốc của vật luôn đạt cực tiểu.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết con lắc lò xo treo thẳng đứng
Cách giải:
Phát biểu sai: Khi vật ở vị trí thấp nhất, gia tốc của vật luôn đạt cực tiểu
Một con lắc đơn chu kỳ T=2s tại nơi có gia tốc rơi tự do là g = 10m/s2 và lấy π2 = 10. Chiều dài dây treo con lắc là:
2m
1m
0,25m
1,87s
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn
Cách giải:
Chiều dài của con lắc đơn

=> Chọn đáp án B
Một vật dao động điều hòa có biểu thức gia tốc a = -100π2cos(10πt-π/2) (cm/s2). Quãng đường vật đi được trong một chu kỳ dao động là
10 cm.
4 cm.
400π2cm.
4π2m.
Đáp án B
Phương pháp: Quãng đường vật đi được trong 1 chu kì dao động là 4A
Cách giải:
Biểu thức gia tốc của vật dao động điều hòa: a = - 100π2cos(10πt – π/2) (cm/s2)
=>Gia tốc cực đại của vật amax = 100π2 = ω2A => A = 1 cm
=> Quãng đường vật đi được trong 1 chu kì dao động là s = 4A = 4 cm => Chọn B
Một con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật nặng ở vị trí cao nhất là 1s. Chu kì dao động của con lắc là
2s
1s
4s
0,5s
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng vòng tròn lượng giác để xác định khoảng thời gian
Cách giải:

Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật nặng ở vị trí cao nhất, tức là vị trí biên là 1s => T/2 = 1s
=> Chu kì dao động T = 2s => Chọn A
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A1=8cm, A2=15cm và lệch pha nhau π/2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng.
7 cm.
23 cm.
17 cm.
11 cm.
Đáp án C
Phương pháp : Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương, cùng tần số, lệch pha π/2:

Cách giải:
Do 2 dao động lệch pha góc π/2 => biên độ dao động tổng hợp:
Vật dao động điều hòa với biên độ A; Khi động năng gấp n lần thế năng, vật có li độ.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng định luật bảo toàn cơ năng
Cách giải:
Theo bài ta có:




Một vật dao động điều hòa có chu kỳ 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm, tốc độ của nó bằng.
12,56 cm/s.
25,13 cm/s.
18,84 cm/s.
20,08 cm/s.
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian của vận tốc và li độ
Cách giải:
Tần số góc: ω = 2π/T = π (rad/s)
Tốc độ của vật khi cách VTCB 6cm:
![]()
![]()
=> Chọn B
Một vật dao động điều hòa x = 4cos(πt + π/4)cm. Lúc t = 0,5s vật có li độ và vận tốc:
Đáp án B
Phương pháp: Thay t vào phương trình li độ và vận tốc
Cách giải:
Phương trình dao động của vật: x = 4cos(πt + π/4)cm → vận tốc: v = - 4πsin(πt + π/4)(cm/s)
→Tại t = 0,5s thì:
Li độ: x = 4cos(π.0,5 + π/4) =
Vận tốc:
![]()
Con lắcđơn có chiều dài dây treo l = 0.25m thực hiện 10 dao động mất 10s. Lấy π = 3,14. Gia tốctrọng trường tại nơi đặt con lắc là:
g =10 m/s2
g =9,86 m/s2
g = 9,75 m/s2
g = 9,95m/s2
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn
Chu kì của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần
Cách giải:
Con lắc thực hiện 10 dao động hết 10 s → Chu kì dao động T = 1s
Ta có:


Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là A1= 18 cm và A2= 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp A của vật không thể có giá trị nào sau đây?
18cm.
6cm.
12cm
32cm.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng điều kiện về biên độ của dao động tổng hợp trong bài toán tổng hợp hai dao động điều hòa
Cách giải :
Ta có
![]()
Do đó biên độ không thể nhận giá trị 32 cm
Một con lắc lò xo gồmvật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật cách vị trí cân bằng 6cm thì động năng của vật là:
0,32 J.
0,64 J.
3,2 mJ.
6,4mJ.
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
Cách giải:
Ta có
![]()

Con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 80 N/m, quả cầu kích thước nhỏ có khối lượng m = 200g; con lắc dao động điều hòa vớivận tốc khiđi qua VTCB là v = 60 cm/s. Hỏi con lắc đó dao động với biên độ bằng bao nhiêu?
A=12m.
A=3,5cm.
A=3cm.
A =0,03cm.
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính vận tốc cực đại
Cách giải :
Tần số góc:

Vận tốc khi đi qua vị trí cân bằng
![]()
Một con lắc dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với chu kì T. Nếu gia tốc trọng trường giảm đi 4,5 lần, chiều dài dây treo giảm đi 2 lần thì chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn thay đổi:
Giảm đi 3 lần.
Tăng lên 1,5 lần.
Giảm đi 1,5 lần.
Tăng lên 3 lần.
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn
Cách giải:
Khi gia tốc trọng trường giảm 4,5 lần, chiều dài dây treo giảm 2 lần thì:

Vậy chu kì tăng lên 1,5 lần
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 5cos4πt (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 5 s, vận tốc của chất điểm này có giá trị bằng
20π cm/s.
-20π cm/s.
0 cm/s.
5 cm/s.
Đáp án C
Phương pháp: Thay t vào phương trình vận tốc của vật
Cách giải:
PT dao động: x = 5cos4πt → v = -20πsin(4πt)
Do đó tại t = 5s thì v = -20πsin(4π.5) = 0 cm/s
Một con lắc lò xo dao động theo phương ngang với cơ năng dao động là 20mJ và lực đàn hồi cực đại là 2N. Biên độ dao động của con lắc là
1cm .
2cm.
4cm.
3cm.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính cơ năng và lực đàn hồi trong dao động điều hòa
Cách giải:
Theo bài ra ta có:


Một con lắc lò xo có độ cứng k = 150 N/m và có năng lượng dao động là E = 0,12 J. Biên độ dao động của con lắc có giá trị là
A = 2 cm.
A = 4 mm.
A = 0,04 m.
A = 0,4 m.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức cơ năng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo
Cách giải:
Ta có:

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là x1=Acosωt và x2 = Asinωt. Biên độ dao động của vật là
A
A
A
2A
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về tổng hợp hai dao động điều hòa
Cách giải:
Theo đề bài ta có:
![]()
→ hai dao động vuông pha với nhau
Do đó biên độ dao động tổng hợp:

