Bài tập Dao động điều hòa mức độ nhận biết có lời giải (P3)
24 câu hỏi
Một con lắc đơn dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g, khối lượng của vật nặng là m, biên độ góc là , khi dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc thì lực căng dây là T. Chọn đáp án đúng
Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng công thức tính lực căng dây của con lắc đơn
Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
pha ban đầu
chu kỳ dao động
tần số góc
tần số dao động
Đáp án B
Phương pháp : Sử dụng lí thuyết về định nghĩa chu kì dao động
Cách giải: Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là chu kỳ dao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kỳ dao động của con lắc đơn dao động điều hòa?
Chu kỳ phụ thuộc vào chiều dài dây treo con lắc
Chu kỳ phụ thuộc vào gia tốc trọng trường tại vị trí đặt con lắc
Chu kỳ phụ thuộc vào biên độ dao động của con lắc
Chu kỳ không phụ thuộc vào khối lượng của con lắc
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn
Chu kì dao động của con lắc đơn dao động điều hòa:
=>Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ dao động của con lắc
Cho một vật dao động điều hòa có phương trình x = 5cos(20t)(cm). Vận tốc cực đại của vật
50 cm/s.
100 cm/s.
10cm/s.
20 cm/s.
Đáp án B
Phương pháp: Công thức tính vận tốc cực đại của vật trong dao động điều hoà vmax = ωA
Cách giải: Vật tốc cực đại của vật trong dao động điều hòa được xác định bởi biểu thức vmax = ωA = 20.5 = 100 cm/s
Một con lắc đơn được thả không vận tốc đầu từ vị trí có li độ góc . Khi con lắc đi qua vị trí có li độ góc α thì tốc độ của vật có biểu thức là
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính tốc độ của con lắc đơn
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(2πt + π/2)cm. Vận tốc cực đại của vật trong quá trình dao động bằng
2πcm/s.
- 8πcm/s.
8πcm/s.
4πcm/s.
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính vận tốc cực đại của vật dao động điều hoà
Vận tốc cực đại mà vật đạt được trong quá trình dao động là
Vận tốc tức thời của một vật dao động điều hoà luôn biến thiên
sớm pha π/2 so với li độ.
ngược pha với li độ.
trễ pha π/2 so với li độ.
cùng pha với li độ.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng phương trình li độ và vận tốc của vật dao động điều hoà
Trong dao động điều hòa của một vật, khi ở vị trí biên thì
vận tốc cực đại, gia tốc có độ lớn cực đại.
vận tốc bằng không, gia tốc bằng không.
vận tốc cực đại, gia tốc bằng không.
vận tốc bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà
Trong dao động điều hòa của một vật, khi ở vị trí biên vận tốc bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại
Một vật dao động điều hoà có phương trình x = 4cos(20πt – π/6) cm. Tần số và pha ban đầu của dao động lần lượt là
10Hz và-π/6 rad
1/10Hz và π/6 rad
1/10Hz và –π/6 rad
10Hz và π/6 rad
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hoà
, pha ban đầu
Một chất điểm dao động theo phương trình x=6cos(πt+π/3) (cm). Biên độ dao động của chất điểm đó là
3 cm.
16 cm.
6 cm.
2 cm.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về định nghĩa của chu kì
Đơn vị của chu kì dao động điều hoà là giây, kí hiệu: s
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=2cos(2πt)(x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động là
4π cm/s.
π cm/s.
3π cm/s.
2π cm/s.
Đáp án A
Phương pháp : Áp dụng công thức tính tốc độ cực đại trong dao động điều hòa
Cách giải:
Tốc độ cực đại của chất điểm vmax = ωA = 2π.2 = 4π cm/s => Chọn A
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=6cosπt ( x tính bằng cm, t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s.
Tần số của dao động là 2 Hz.
Chu kì của dao động là 0,5 s.
Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 .
Đáp án A
Phương pháp : Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà
PT dao động x=6cosπt
=> Tốc độ cực đại của chất điểm vmax = ωA = 6π = 18,84 cm/s => A đúng
=> Tần số dao động f = ω/2π = 0,5Hz => B sai
=> Chu kì dao động T = 2π/ω = 2s => C sai
=> Gia tốc cực đại amax = ω2A = 6π2 = 59,16 cm/s2 => D sai
Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1=5cos(2πt + 0,75π) (cm) và x2=10cos(2πt + 0,5π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng.
150π.
0,75π.
0,25π.
0,50π.
Đáp án C
Phương pháp: Độ lệch pha Δφ = φ1 – φ2
Cách giải:
PT 2 dao động: x1=5cos(2πt + 0,75π) (cm) và x2=10cos(2πt + 0,5π) (cm)
=> Độ lệch pha: Δφ = φ1 – φ2 = 0,25π (rad)
=> Chọn C
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400 g, lò xo khối lượng không đáng kể và có độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2 = 10. Dao động của con lắc có chu kì là
0,8 s.
0,4 s.
0,2 s.
0,6 s.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo
Ta có:
Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x = 10cos2πt (cm). Quãng đường đi được của chất điểm trong một chu kì dao động là
20 cm.
40 cm.
10 cm.
30 cm.
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính quãng đường đi được của vật dao động điều hòa trong một chu kì Ta có S = 4A = 40cm
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
hướng về vị trí cân bằng.
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo.
hướng về vị trí biên.
Đáp án B
Phương pháp : Sử dụng lí thuyết về lực kéo về của con lắc lò xo dao động điều hoà
Lực kéo về tác dụng vào vật luôn hướng về vị trí cân bằng
Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi
trễ pha π/2 so với li độ.
cùng pha với vận tốc
ngược pha với vận tốc
ngược pha với li độ
Đáp án D
Phương pháp : Sử dụng lí thuyết về phương trình của li độ và gia tốc Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi ngược pha với li độ
Tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai chiều dài con lắc
chiều dài con lắc
căn bậc hai gia tốc trọng trường
gia tốc trọng trường
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn
Cách giải:
Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn
=> Tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài con lắc
Vật dao động điều hòa có phương trình . Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
Đáp án C
Phương pháp : Sử dụng hệ thức đôc lập với thời gian của vận tốc và gia tốc
Hệ thức đúng:
Tại cùng một nơi trên Trái Đất, con lắc đơn có chiều dài ℓ dao động điều hòa với chu kì 2 s, con lắc đơn có chiều dài 2ℓ dao động điều hòa với chu kì là
4 s.
2 s .
2 s.
s .
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn
Cách giải:
Chu kì dao động của con lắc đơn dao động điều hòa:
Theo đề bài: Con lắc đơn có chiều dài l dao động với chu kì 2s
→ Khi con lắc đơn có chiều dài l’ = 2l, nghĩa là tăng lên 2 lần → chu kì tăng lần.
Do đó
Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn thẳng có chiều dài quỹ đạo L. Biên độ của dao động là:
2L.
L/2.
L.
L/4.
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chiều dài quỹ đạo trong dao động điều hòa
Cách giải:
Ta có quỹ đạo của vật dao động điều hòa là một đoạn thẳng có chiều dài l = 2A
Theo đề bài: l = L = 2A → A = L/2
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng 50N/m, dao động điều hòa với biên độ 4cm. Năng lượng của dao động là:
400(J).
4(J).
0,04(J).
0,08(J).
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính năng lượng dao động của con lắc lò xo
Cách giải:
Ta có
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là 6cm và 10cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là
2cm.
3cm.
5cm.
19cm.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng điều kiện của biên độ dao động tổng hợp trong bài toán tổng hợp hai dao động điều hòa
Cách giải:
Biên độ dao động tổng hợp phải thỏa mãn:
=> Biên độ dao động tổng hợp có thể là 5cm
Trong dao động điều hòa, những đại lượng dao động cùng tần số với li độ là
Động năng, thế năng và lực kéo về.
Vận tốc, gia tốc và lực kéo về.
Vận tốc, động năng và thế năng.
Vận tốc, gia tốc và động năng.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà
Cách giải:
Trong dao động điều hòa, những đại lượng dao động cùng tần số với li độ là: vận tốc, gia tốc và lực kéo về
