Bài tập Dao động điều hòa mức độ nhận biết có lời giải (P2)
25 câu hỏi
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
nhanh dần.
chậm dần.
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần.
Một chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc vào thời gian theo quy luật (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tần số của dao động này là
4 Hz.
1 Hz.
2π Hz.
π/6 Hz.
Đáp án B
Phương pháp:Sử dụng công thứ tính tần số: f = ω/2π
+ Tần số dao động : f = ω/2π =1(Hz) => Chọn B
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
chậm dần.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển độngchậm dần
Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, con lắc đơn có chiều dài dây treo l dao động điều hoà với chu kì T, con lắc đơn có chiều dài dây treo l/2 dao động điều hoà với chu kì là
T.
T/2.
2T.
.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn
Cách giải:
Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn => Chu kì sóng tỉ lệ thuận với
=> Khi chiều dài dây giảm 2 lần thì chu kì giảm lần
=> => Chọn D
Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số góc 4 rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường 10m/s2. Chiều dài dây treo của con lắc là
50 cm.
62,5 cm.
125 cm.
81,5 cm.
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính tần số góc của con lắc đơn
Cách giải:
Áp dụng công thức Chọn B
Một vật M dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Chuyển động của vật được biểu thị bằng phương trình x = 5cos(2πt + 2) (cm). Biên độ dao động của vật là
5 cm.
10 cm.
2π cm.
2 cm.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hoà
Cách giải: Phương trình dao động: x = 5cos(2πt + 2) cm => Biên độ dao động A = 5cm => Chọn A
Phương trình của một dao động điều hòa có dạng x = - Acosωt. Pha ban đầu của dao động là
φ = 0.
φ = π.
φ = π/2.
φ = π / 4.
Đáp án B
Phương pháp: x = Acos(ωt + φ) với φ là pha ban đầu của dao động
Cách giải:
x = - Acosωt = Acos(ωt + π) => Pha ban đầu φ = π
Cho con lắc đơn chiều dài l dao động nhỏ với chu kỳ T. Nếu tăng khối lượng vật treo gấp 4 lần thì chu kỳ con lắc
Tăng lên 4 lần.
Tăng lên 8 lần.
Tăng lên 2 lần.
Không thay đổi.
Đáp án D
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn
Cách giải:
Ta có => Chu kì không phụ thuộc vào khối lượng vật => khi tăng khối lượng vật lên 4 lần thì chu kì dao động không thay đổi => Chọn D
Tại nơi có gia tốc trọng trường là g, một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa. Biết tại vị trí cân bằng của vật độ dãn của lò xo là . Chu kì dao động của con lắc là:
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(20t + /2) cm. Pha ban đầu của dao động là:
/2 (rad)
20t +/2 (rad)
2 rad/s
20 (rad)
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều
Pha ban đầu:
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo dài 8cm. Dao động này có biên độ là:
16cm
8cm
48cm.
4cm
Đáp án D
Phương pháp: Chiều dài quỹ đạo l = 2A
Cách giải: Quỹ đạo của vật dao động điều hòa l = 2A = 8 cm => A = 4cm => Chọn D
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = A cos10t (t tính bằng s). Tại t=2s, pha của dao động là:
5 rad
10 rad
40 rad
20 rad
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính pha dao động
Cách giải: PT dao động x = Acos10t => pha dao động tại thời điểm t = 2s là 10.2 = 20 rad => Chọn D
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ tắt dần
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Động năng giảm dần còn thế năng thì biến thiên điều hòa
Trong dao động cơ tắt dần, cơ năng giảm theo thời gian
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết dao động tắt dần
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ tắt dần: động năng giảm dần còn thế năng thì biến thiên điều hòa
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 4cos(2πt + π/3)(cm). Pha dao động là
2π.
4.
π/3.
(2πt + π/3)
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động điều hoà
Pha dao động: (2πt + π/3)
Một chất điểm dao động theo phương trình độ là (cm). Dao động của chất điểm có biên
2 cm.
3 cm.
12 cm.
6 cm.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hoà
Cách giải: PT dao động x = 6cosωt (cm) => biên độ dao động A = 6cm => Chọn D
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và gia tốc
Biên độ và tốc độ.
Biên độ và cơ năng.
Li độ và tốc độ.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
Một vật dao động theo phương trình (cm). Pha ban đầu của dao động là:
0,5
0,25
1,5
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính pha dao động
Phương trình dao động điều hòa có dạng , đối chiếu ta có pha ban đầu là
Khi cho chiều dài của một con lắc đơn tăng lên 4 lần thì chu kì dao động nhỏ của con lắc
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Giảm đi 2 lần
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn
Cách giải:
Chu kì của con lắc đơn
Nếu chiều dài l của con lắc tăng lên 4 lần thì chu kì của con lắc tăng lên = 2 lần
Một chất điểm dao dộng theo phương trình x = 6cosωt (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
12cm
3cm
6cm
2cm
Đáp án C
Phương pháp: Phương trình dao động điều hòa tổng quát là , trong đó A là biên dộ dao động.
Biên độ dao động: A = 6cm
Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ), vận tốc của vật có giá trị cực đại là
vmax= 2Aω
vmax= Aω
vmax= A2ω
vmax= Aω2
Đáp án B
Phương pháp: Công thức tính vận tốc cực đại
vmax = Aω
Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hoà
Cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động
Để đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn, ta cần dùng dụng cụ đo là
cân và thước
chỉ đồng hồ
đồng hồ và thước
chỉ thước
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn
Cách giải:
=> Để đo gia tốc trọng trường cần xác định T và l => cần dùng đồng hồ và thước
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động riêng.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động tắt dần.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động duy trì.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức và điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 400g, lò xo khối lượng không đáng kể và có độ cứng 100N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy . Dao động của con lắc có chu kì là
0,4s
0,6s
0,2s
0,8s
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo
Cách giải:
Chu kì dao động
