Bài tập Dẫn xuất halogen của hidrocacbon, ancol, phenol cực hay có lời giải (P4)
Đề thi

Bài tập Dẫn xuất halogen của hidrocacbon, ancol, phenol cực hay có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1128 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với xúc tác là axit sunfuric đặc ta có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ mà khi đốt cháy các hợp chất này chỉ thu được CO2 và H2O?

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án C

TH1: Tạo anken:

CH2 = CH2

CH3 – CH = CH2

TH2: Tạo este:

C2H5 – O = CH(CH3)2

C2H5 – O – C2H5

(CH3)2CH – O – CH(CH3)2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 7,8 gam hỗn hợp ancol etylic và ancol đồng đẳng R-OH thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Phần 2 tác dụng với dung dịch chứa 30 gam CH3COOH (có mặt H2SO4 đặc). Tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất các phản ứng este hóa đều là 80%.

6,48 gam

8,8 gam

8,1 gam

9,6 gam

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A có công thức phân tử C4H6Cl2O2. Cho 0,1 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch có chứa 0,3 mol NaOH, thu được dung dịch hỗn hợp trong đó có hai chất hữu cơ gồm ancol etylic và chất hữu cơ X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Khối lượng m là:

9,6 gam

23,1 gam

11,4 gam

21,3 gam

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 20,2 gam hỗn hợp X gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa. Khối lượng phenyl clorua có trong X là:

4,50 gam

14,89 gam

15,70 gam

9,00 gam

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH và C3H7OH thu được 14,4 gam H2O và V lit khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:

13,44

11,2

12,32

8,96

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một rượu X thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O bằng 1: 2. Công thức phân tử của X là:

C4H8O

C3H6O

C2H6O

CH4O

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nCO2nH2O=12 nCnH=14

Từ 4 đáp án đã cho chỉ có D thỏa mãn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun một rượu P với hỗn hợp (lấy dư) KBr và H2SO4 đặc, thu được chất hữu cơ Q. Hơi của 12,3g Q nói trên chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8g nitơ trong cùng điều kiện. Khi đun nóng với CuO, rượu P không tạo thành anđehit. Công thức cấu tạo P là:

CH3OH

C2H5OH

CH2CH2CH2CH2OH

CH3CH(OH)CH3

Xem đáp án

Đáp án D

Bài này hơi thừa nhiều dữ kiện.Ta có khi đun nóng với CuO thì rượu P không tạo thành andehit nên rượu P không thể là rượu bậc 1 ta loại A,B,C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đehiđrat hoá rượu bậc hai M thu được olefin. Cho 3 gam M tác dụng với Na dư thu được 0,56 lít H2 (đktc). Đun nóng M với H2SO4 đặc ở 130oC thì sản phẩm tạo thành là:

Propen

Điisopropyl ete

Buten - 2

Đisecbutyl ete

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có

nH2=0,025(mol) nancol=0,05(mol)Mancol=30,05=60.

Vậy ancol cần tìm là C3H7OH

Mặt khác đây là ancol bậc 2 nên có tên gọi là ancol isopropylic khi đun nóng ta sẽ được sản phẩm Đisssoprropy ete!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá:

Vậy:

M1: CH2Cl-CH2Cl; M2: CH2=CHCl.

M1: CH3(CH)Cl2; M2: CH2=CHCl.

M1: CH2Cl-CH2Cl; M2: CH3-CH2Cl.

M1: CH2Cl-CH2Cl; M2: CH3CHCl2.

Xem đáp án

Đáp án D

Chuỗi phản ứng xảy ra như sau:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,3 gam rượu A tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được 0,84 lít khí (đktc). Tỉ khối hơi của A so với oxi không vượt quá 3. Rượu A là:

Rượu etylic.

Etilenglicol.

Glixerin.

Rượu butylic.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ancol no, đa chức X có công thức tổng quát CxHyOz (y = 2x + z). X có tỉ khối hơi so với không khí nhỏ hơn 3 và không tác dụng với Cu(OH)2. X ứng với công thức nào dưới đây?

HO - CH2 - CH2-OH

CH2(OH) - CH(OH) - CH3

CH2(OH) - CH(OH) - CH2OH

HO - CH2 - CH2 - CH2 - OH

Xem đáp án

Đáp án D

Chú ý:Ancol đa chức muốn tác dụng được với Cu(OH)2 phải là ancol có từ hai nhóm OH trở lên và xếp kề nhau.Từ dữ kiện đề bài chỉ có đáp án D là không tác dụng với Cu(OH)2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,8 g dung dịch rượu A (trong H2O) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng dư Na thu được 5,6 lít khí (đktc) , biết dA/NO2 = 2 . Vậy công thức của A là:

Etylenglicol

Glixerin

Rượu etylic

Rượu metylic

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có dA/NO2 = 2 => MA = 92.

Chỉ có glyxerin thỏa mãn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng nhất về ancol bền?

Ancol là những hợp chất hữu cơ, phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH).

Ancol là những hợp chất hữu cơ, phân tử có một hay nhiều nhóm hiđroxiyl (OH) liên kết với các nguyên tử C lai hóa sp3.

Khi thay một hay nhiều nguyên tử H của ankan bằng một hay nhiều nhóm OH thì hợp chất tương ứng thu được gọi là ancol.

Ancol là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa một hay nhiều nhóm hiđroxyl (OH) liên kết với gốc hiđrocacbon.

Xem đáp án

Đáp án B

Những ancol bền có 1 hay các nhóm OH gắn với C no hay cũng chính là C lai hóa sp3(toàn liên kết đơn)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ biến hóa sau:

X, Y, Z, V lần lượt là:

CH2=CH2, CH2Br –CH2Br, HOCH2 –CHO, HOCH2 –CHO

CH2=CH2, CH3 –CH2Br, CH3 –CH2OH, CH3 –CHO

CH2=CH2, CH2Br –CH2Br, HOCH2 –CH2OH, OHC –CHO

Cả A,B,C đều sai

Xem đáp án

Đáp án C

C2H5OH ----> CH2=CH2 = H2O
CH2=CH2 + Br2 -----> CH2Br-CH2Br
CH2Br-CH2Br + 2NaOH ----> HOCH2-CH2OH + 2NaBr
HOCH2-CH2OH + 2CuO ----> OHC-CHO + 2Cu + 2H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2. X ứng với công thức phân tử nào sau đây?

CH2=CH-CH2-CH2-OH

CH3-CH=CH-CH2-OH

CH2=C(CH3)-CH2-OH

CH3-CH2-CH=CH-OH

Xem đáp án

Đáp án B

Loại A do chất này không tồn tại ở dạng trans

Loại C do chất này không tồn tại ở dạng trans

Loại D do đây là ancol không bên sẽ chuyển vị thành andehit nên sẽ không tác dụng với Na giải phóng khí H2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (ancol) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là

C3H5OH và C4H7OH

C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H9OH

CH3OH và C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mancol + mNa = mCr + mH2

<=> 15,6 + 9,2 = 24,5 + mH2

=>mH2 = 0,3

=>nH2 = 0,15

Từ đây ta được số mol của hỗn hợp ban đầu là:0,15.2 = 0,3

Vậy khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là: 15,6/0,3 = 52.

Phải có một ancol có khối lượng bé hơn 52 và một ancol có khối lượng lớn hơn 52 .Chỉ có đáp án B thỏa mãn!

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số cân bằng của phường trình phản ứng lần lượt là

CH2 = CH2 + KMnO4 +H2O→CH2OH-CH2OH + MnO2 + KOH

3,4,4,3,2,2

3,4,2,3,2,2

3,2,4,3,3,2

3,2,4,3,2,2

Xem đáp án

Đáp án D

3CH2 = C2H2 + 2KMnO4 + 4H2 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dd NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 2 chất lỏng C2H5OH, C6H6. Chỉ dùng chất nào sau đây nhận biết tất cả các chất trên?

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Na2SO4.

Dung dịch HCl.

Dung dịch BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án C

Lấy mẫu thử.

Cho từ từ HCl vào các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan là NaAlO2

Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa là C6H5ONa

Mẫu thử nào có khí không màu bay ra là NH4HCO3

Mẫu thử nào tạo dung dịch đồng nhất là C2H5OH

Vậy ta đã phân biệt được 5 mẫu thử

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng một ancol đơn chức X với dd H2SO4 đặc, trong điều kiện thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, dX/Y = 1,6428. Công thức phân tử của ancol X là

C3H8O

C2H6O

CH4O

C4H8O

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định các hợp chất hữu cơ Y, Z, T là sản phẩm chính trong dãy chuyển hóa sau:

CH3–CH=CH2 (X) → Y → Z → T.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hợp chất thơm có CTPT là C8H10O thoả mãn tính chất: Không tác dụng với NaOH, không làm mất màu nước Br2, tác dụng với Na giải phóng H2?

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Hợp chất thơm không tác dụng với NaOH nên không thuộc loại phenol,tác dụng với Na giải phóng H2 nên sẽ thuộc loại ancol thơm.Các công thức thỏa mãn là

CH3 – C6H5 – CH2OH (p, m, o)

C6H5CH3 – CH2OH

C6H5CH3(OH) – CH2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ancol no Y mạch hở có số C bằng số nhóm chức. Biết 9,3g Y tác dụng với Na dư thu được 0,15 mol H2 (đktc). Công thức cấu tạo của Y là:

CH3OH

C3H5(OH)3

C2H4(OH)2

C4H6(OH)4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng:

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm 1: Trộn 0,015 mol rượu no X với 0,02 mol rượu no Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na đc 1,008 lít H2

Thí nghiệm 2: Trộn 0,02 mol rượu X với 0,015 mol rượu Y rồi cho hỗn hợp tác dụng với Na đc 0,952 lít H2

Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung,  dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam. Biết thể tích các khí đo ở đkc. Công thức 2 rượu là

C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2

C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3

CH3OH và C2H5OH

Không xác định được

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số nhóm chức của X và Y là a,b

Ta có:

=> loại A và D

Ở thí nghiệm 3: khi đốt cháy ta đc 6,21g H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol tác dụng với nước brom (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử (h = 100%). Công thức phân tử của X là

C7H8O

C8H10O

C9H12O

C10H14O

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử X là CxHyO

Theo tăng giảm khối lượng:

→ MX = 122 → 12x + y = 106. Biện luận x = 8; y = 10.

→ X là C8H10O