Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 8 có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Diện tích của một quyển sách khoảng:
4 m2
4 km2
4 dm2
4 ha
Đáp án đúng là: C
Diện tích của một quyển sách khoảng: 4 dm2
2,45 km2 = …?... m2
Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
2 450 000
245 000
24 500 000
24 500
Đáp án đúng là: A
Ta có: 2,45 km2 = 2,45 × 1 000 000 m2 = 2 450 000 m2
Kết quả của phép tính 69,451 + 102,123 là:
792,574
162,574
171,574
762,574
Đáp án đúng là: C
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,69,451}\\{\underline {102,123} }\end{array}\\\,\,\,\,171,574\end{array}\] Vậy kết quả của phép tính 69,451 + 102,123 là: 171,574
4,3 ha + 26,6 ha ...?... 0,39 km2
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
<
>
=
Đáp án đúng là: A
Ta có: 4,3 ha + 26,6 ha = 30,9 ha
0,39 km2 = 0,39 × 100 ha = 39 ha
So sánh: 30,9 ha < 39 ha
Vậy: 4,3 ha + 26,6 ha < 0,39 km2
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <
Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào đúng?
+ 4,5 26,5¯ 71,5
+ 2,561,98¯ 3,54
+ 0,57 5¯ 0,62
+ 14,56 5,8¯ 20,36
Đáp án đúng là: D
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
98 ha
1 578 464 m2
1,5 km2
5,98 ha
Đáp án đúng là: B
A. 98 ha
B. 1 578 464 m2 = \(\frac{{1\,\,578\,\,464}}{{10\,\,000}}ha\) = 157,8464 ha
C. 1,5 km2 = 1,5 × 100 ha = 150 ha
D. 5,98 ha
So sánh: 157,8464 ha > 150 ha > 98 ha > 5,98 ha
Hay: 1 578 464 m2 > 1,5 km2 > 98 ha > 5,98 ha
Vậy số đo lớn nhất là: 1 578 464 m2
Quãng đường ốc sên đi từ A đến C là:

454,155 cm
94,745 cm
414,055 cm
95,15 cm
Đáp án đúng là: B
Quãng đường ốc sên đi từ A đến C là: 54,65 cm + 40,095 cm = 94,745 cm
Bạn An có chiều cao là 1,49 m. Bạn An có chiều cao thấp hơn bạn Hà 0,09m. Vậy chiều cao của bạn Hà là:
1,4 m
1,59 m
1,58 m
1,48 m
Đáp án đúng là: C
Chiều cao của bạn Hà là:
1,49 + 0,09 = 1,58 (m)
Đáp số: 1,58 m
PHẦN II. TỰ LUẬN
Đặt tính rồi tính.


a) Viết các số đo 2,57 km2; 1,8 ha; 356 dm2; 1,98 cm2 theo đơn vị mét vuông
b) Viết các số đo 1 km2; 7,58 km2; 360 000 m2; 98 000 m2 theo đơn vị héc-ta
a) 2,57 km2 = 2,57 × 1 000 000 m2 = 2 570 000 m2
1,8 ha = 1,8 × 10 000 m2 = 18 000 m2
356 dm2 = \[\frac{{356}}{{100}}\,\,{m^2}\] = 3,56 m2
1,98 cm2 = \[\frac{{1,98}}{{10\,\,000}}\,\,{m^2}\] = 0,000198 m2
b) 1 km2 = 1 × 100 ha = 100 ha
7,58 km2 = 7,58 × 100 ha = 758 ha
360 000 m2 = \(\frac{{360\,\,000}}{{10\,\,000}}\) ha = 36 ha
98 000 m2 = \(\frac{{98\,\,000}}{{10\,\,000}}\) ha = 9,8 ha
Em hãy khoanh tròn vào các phép tính đúng dưới đây.


Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
1 m2 7 dm2 …. 170 dm2 | 1,7 km2 …. 17 ha |
5 ha 41 m2 …. 5,004 ha | 3,7 ha …. 3 700 000 m2 |
9,6 m2 + 2 m2 …. 1 100 dm2 | 3,7 m2 + 2,9 m2 …. 660 dm2 |
1 m2 7 dm2 < 170 dm2 Giải thích 1 m2 7 dm2 = 100 dm2 + 7 dm2 = 107 dm2 So sánh: 107 dm2 < 170 dm2 Vậy: 1 m2 7 dm2 < 170 dm2 | 1,7 km2 > 17 ha Giải thích 1,7 km2 = 1,7 × 100 ha = 170 ha So sánh: 170 ha > 17 ha Vậy: 1,7 km2 > 17 ha |
5 ha 41 m2 > 5,004 ha Giải thích 5 ha 41 m2 = 5 ha + \[\frac{{41}}{{10\,\,000}}\,\,ha\] = 5 ha + 0,0041 ha = 5,0041 ha So sánh: 5,0041 ha > 5,004 ha Vậy 5 ha 41 m2 > 5,004 ha | 3,7 ha < 3 700 000 m2 Giải thích 3700 000 m2 = \(\frac{{3\,\,700\,\,000}}{{10\,\,000}}\) ha = 370 ha So sánh: 3,7 ha < 370 ha Vậy: 3,7 ha < 3 700 000 m2 |
9,6 m2 + 2 m2 > 1 100 dm2 Giải thích 9,6 m2 + 2 m2 = 11,6 m2 1 100 dm2 = 11 m2 So sánh: 11,6 m2 > 11 m2 Vậy: 9,6 m2 + 2 m2 > 1 100 dm2 | 3,7 m2 + 2,9 m2 = 660 dm2 Giải thích 3,7 m2 + 2,9 m2 = 6,6 m2 660 dm2 = 6,6 m2 So sánh: 6,6 m2 = 6,6 m2 Vậy: 3,7 m2 + 2,9 m2 = 660 dm2 |
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 5,858 + 5,107 + 3,142 + 0,893
| b) 1,57 + 6,43 + 2,76 + 0,24 |
a) 5,858 + 5,107 + 3,142 + 0,893 = (5,858 + 3,142) + (5,107 + 0,893) = 9 + 6 = 15 | b) 1,57 + 6,43 + 2,76 + 0,24 = (1,57 + 6,43) + (2,76 + 0,24) = 8 + 3 = 11 |
a) Viết các số đo 1,5 ha; 654 m2; 364 000 m2; 0,789 km2 theo thứ tự từ bé đến lớn

b) Viết các số đo 7,9 ha; 0,00054 km2; 6,75 m2; 1,78 km2 theo thứ tự từ lớn đến bé

a) Viết các số đo 1,5 ha; 654 m2; 364 000 m2; 0,789 km2 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Giải thích
1,5 ha = 1,5 × 10 000 m2 = 15 000 m2
0,789 km2 = 0,789 × 1 000 000 = 789 000 m2
So sánh: 654 m2 < 15 000 m2 < 364 000 m2 < 789 000 m2
Hay: 654 m2 < 1,5 ha < 364 000 m2 < 0,789 km2
b) Viết các số đo 7,9 ha; 0,00054 km2; 6,75 m2; 1,78 km2 theo thứ tự từ lớn đến bé:

Giải thích
7,9 ha = 7,9 × 10 000 m2 = 79 000 m2
0,00054 km2 = 0,00054 × 1 000 000 m2 = 540 m2
1,78 km2 = 1,78 × 1 000 000 m2 = 1 780 000 m2
So sánh: 1 780 000 m2 > 79 000 m2 > 540 m2 > 6,75 m2
Hay: 1,78 km2 > 7,9 ha > 0,00054 km2 > 6,75 m2
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 14 m 4 dm. Chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài.
a) Tính diện tích mảnh đất đó.
b) Cứ 100 dm2 đất thì bác Hùng thu hoạch được 2 kg rau. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
a) Đổi: 14 m 4 dm = 144 dm
Chiều rộng mảnh đất là:
\[144 \times \frac{2}{3} = 96\] (dm)
Diện tích mảnh đất đó là:
144 × 96 = 13 824 (dm2)
Đáp số: 13 824 dm2
b)
Diện tích mảnh đất gấp 100 dm2 số lần là:
13 824 : 100 = 138,24 (lần)
Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
2 × 138,24 = 276,48 (kg)
Đáp số: 276,48 (kg)








