Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 18 có đáp án
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
“2 m 5 cm = ………. dm”. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là:
20,5
0,025
2,05
0,25
Đáp án đúng là: A
2 m 5 cm = 2 × 10 dm + \[\frac{5}{{10}}\,\] dm = 20 dm + 0,5 dm = 20,5 dm
Vậy số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: 20,5
Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ dưới đây là:

\[\frac{{11}}{8}\]
\[\frac{{17}}{8}\]
\[2\frac{1}{8}\]
\[1\frac{3}{8}\]
Đáp án đúng là: D
Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \[1\frac{3}{8}\]
Kết quả của phép tính 5,35 km : 5 là:
1,07 km
1,03 km
1,7 km
1,3 km
Đáp án đúng là: A
Ta có: 5,35 km : 5 = 1,07 km
Vậy kết quả của phép tính 5,35 km : 5 là: 1,07 km
5,67 6 Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
>
<
=
Đáp án đúng là: B
So sánh 5,67 và 6 có
Phần nguyên: 5 < 6
Vậy 5,67 < 6
Số gồm: Bốn mươi lăm đơn vị, mười bảy phần trăm được viết là:
4,517
405,107
5,47
45,17
Đáp án đúng là: D
Số gồm: Bốn mươi lăm đơn vị, mười bảy phần trăm được viết là: 45,17
Giá trị của biểu thức 5,4 × 2,6 × (2,56 + 3,14) là:
80,028
80,28
82,08
82,8
Đáp án đúng là: A
5,4 × 2,6 × (2,56 + 3,14)
= 5,4 × 2,6 × 5,7
= 14,04 × 5,7
= 80,028
Vậy giá trị của biểu thức 5,4 × 2,6 × (2,56 + 3,14) là: 80,028
Chia đều 6,5 lít mật ong vào 5 chai. Vậy mỗi chai đựng được ……… lít mật ong.Số thích hợp điền vào ô trống là:
1,5
1,4
1,2
1,3
Đáp án đúng là: D
Mỗi chai đựng số lít mật ong là:
6,5 : 5 = 1,3 (l)
Đáp án: 1,3 lít
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 1,3
Trong các hình dưới đây, hình có diện tích nhỏ nhất là:



Đáp án đúng là: B
So sánh các số liệu 12,56; 9,5; 12,01 có 9,5 là số thập phân có 1 chữ số ở phần nguyên, các số còn lại có 2 chữ số ở phần nguyên. Vậy 9,5 là số nhỏ nhất.
Vậy hình có diện tích nhỏ nhất là: hình thang.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Nối (theo mẫu):


Giải thích
4 m 6 dm = 4 m + 0,6 m = 4,6 m
4 cm 6 mm = 4 cm + 6 mm = 0,04 m + 0,006 m = 0,046 m
4 m 6 cm = 4 m + 0,06 m = 4,06 m
4 dm 6 mm = 4 dm + 6 mm = 0,4 m + 0,006 m = 0,406 m
4 m 6 mm = 4 m + 6 mm = 4 m + 0,006 m = 4,006 m
Tính giá trị của biểu thức.
a) 21,56 × 4,74 + 21,56 × 5,26 + 10 | b) (6,54 + 2,97) : 3 + 1,09
|
a) 21,56 × 4,74 + 21,56 × 5,26 + 10 = 21,56 × (4,74 + 5,26) + 10 = 21,56 × 10 + 10 = 215,6 + 10 = 225,6 | b) (6,54 + 2,97) : 3 + 1,09 = 9,51 : 3 + 1,09 = 3,17 + 1,09 = 4,26 |
Đặt tính rồi tính.


Lan vẽ một hình vuông cạnh 5 dm. Sau đó, Lan vẽ thêm \[\frac{3}{4}\] hình tròn có đường kính bằng độ dài cạnh của hình vuông rồi tô màu (như hình vẽ). Tính diện tích phần không được tô màu trong hình vẽ.

Diện tích hình vuông là:
5 × 5 = 25 (dm2)
Bán kính hình tròn là:
5 : 2 = 2,5 (dm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 2,5 × 2,5 = 19,625 (dm2)
Diện tích hình tròn tô màu là:
\[19,625 \times \frac{3}{4} = 14,71875\] (dm2)
Diện tích phần không tô màu là:
25 – 14,71875 = 10,28125 (dm2)
Đáp số: 10,28125 dm2
Viết số thích hợp vào ô trống.
Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 cm và một hình tròn nằm bên trong của hình vuông (như hình vẽ bên).

Diện tích của phần không tô màu là ....
Diện tích của phần không tô màu là 2,58 cm2
Giải thích
Diện tích hình vuông là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Bán kính hình tròn là:
4 : 2 = 2 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần không tô màu là:
\[\frac{3}{4} \times \left( {16 - 12,56} \right) = 2,58\] (cm2)
Đáp số: 2,58 cm2
Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm I đường kính BC (như hình vẽ)

Biết AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm.
a) Tính diện tích phần đã tô màu.
b) Tính diện tích phần không tô màu.
Biết AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm.
a) Diện tích phần đã tô màu là:
\[\frac{{6 \times 8}}{2} = 24\left( {c{m^2}} \right)\]
Đáp số: 24 cm2
b) Bán kính hình tròn là:
10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)
Diện tích phần không tô màu là:
78,5 – 24 = 54,5 (cm2)
Đáp số: 54,5 cm2








