Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 16 có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Chữ số 3 trong số 1,305 thuộc hàng:
Hàng đơn vị
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng phần nghìn
Đáp án đúng là: B
Chữ số 3 trong số 1,305 thuộc hàng: phần mười
2,56 …?... 2,65
Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
<
>
=
Đáp án đúng là: A
So sánh các số thập phân 2,56; 2,65 có:
+) Phần nguyên:
Chữ số hàng đơn vị: 2 = 2
+) Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 5 < 6
Vậy: 2,56 < 2,65
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là: <
2,56
1,37
2,44
3,01
Đáp án đúng là: D
+) So sánh các số 2,56; 3,01; 1,37; 2,44 có:
Phần nguyên: 1 < 2 < 3
+) So sánh các số 2,56; 2,44 có:
Phần thập phân:
Chữ số phần mười: 4 < 5. Vậy 2,44 < 2,56
Vậy 1,37 < 2,44 < 2,56 < 3,01
Số lớn nhất là: 3,01
Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

4,5 và 0,9
0,9 và 4,5
4,4 và 0,8
0,8 và 4,4
Đáp án đúng là: B

Ta có: 1,5 × 0,6 = 0,9
0,9 : 0,2 = 4,5
Vậy các số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 0,9; 4,5
6,28
5,38
6,38
5,28
Đáp án đúng là: C
Ta có: 1,45 × (1,21 + 3,19) = 1,45 × 4,4 = 6,38
Vậy giá trị của biểu thức 1,45 × (1,21 + 3,19) là: 6,38
1,6
1,5
1,4
1,3
Đáp án đúng là: A
Mỗi lọ đựng số lít sữa là:
6,4 : 4 = 1,6 (l)
0,82 kg
0,84 kg
0,8 kg
0,86 kg
Đáp án đúng là: B
Đổi: 12 kg 600 g = 12,6 kg
Số bột mì có trong mỗi gói là:
12,6 : 15 = 0,84 (kg)
Đáp số: 0,84 kg
56,5 dm
54,5 dm
52,5 dm
58,5 dm
Đáp án đúng là: D
Đổi: 0,65 m = 6,5 dm
9 sợi dây dài số đề-xi-mét là:
6,5 × 9 = 58,5 (dm)
Đáp số: 58,5 dm
PHẦN II. TỰ LUẬN
Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
215 cm = …… m | 300 kg = …… tấn |
20 dm2 = …… m2 | 1 m2 45 cm2 = …… m |
12 g = …… kg | 2 cm 6 mm = …… dm |
215 cm = 2,15 m Giải thích 215 cm = \[\frac{{215}}{{100}}\,\,\]m = 2,15 m | 300 kg = 0,3 tấn Giải thích 300 kg = \[\frac{{300}}{{1\,\,000}}\,\,\]tấn = 0,3 tấn |
20 dm2 = 0,2 m2 Giải thích 20 dm2 = \[\frac{{20}}{{100}}\,\]m2 = 0,2 m2 | 1 m2 45 cm2 = 1,0045 m2 Giải thích 1 m2 45 cm2 = 1 m2 + \[\frac{{45}}{{10\,\,000}}\,\,\]m2 = 1 m2 + 0,0045 m2 = 1,0045 m2 |
12 g = 0,012 kg Giải thích 12 g = \[\frac{{12}}{{1\,\,000}}\,\] kg = 0,012 kg | 2 cm 6 mm = 0,26 dm Giải thích 2 cm 6 mm = \[\frac{2}{{10}}\] dm + \(\frac{6}{{100}}\) dm = 0,2 dm + 0,06 dm = 0,26 dm |


Điền dấu + hoặc dấu – vào ô trống thích hợp để được phép tính đúng.
23,45 …… 6,5 = 29,95 | 26,8 …… 15,9 = 10,9 |
51,79 …… 36,1 = 15,69 | 19,5 …… 16,7 = 36,2 |
15,68 …… 6,9 …… 2,3 = 20,28 | 35,6 …… 20,5 …… 12,6 = 27,7 |
23,45 + 6,5 = 29,95 | 26,8 – 15,9 = 10,9 |
51,79 – 36,1 = 15,69 | 19,5 + 16,7 = 36,2 |
15,68 + 6,9 – 2,3 = 20,28 | 35,6 – 20,5 + 12,6 = 27,7 |
Giải đố!
Em hãy giải ô chữ dưới đây để tìm ra được tên của một anh hùng dân tộc nhé
3,8 | 21,6 | 0,5 |
| 2,5 | 1,96 | 15,76 | 20,6 | 3,8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biết rằng:
G | 45,36 : 2,1 |
| Ô | (2,15 – 0,9) : 2,5 |
U | (4,26 + 2,6) : 3,5 |
| Ề | 0,5 + 10,6 + 9,5 |
Q | 5 × 0,5 |
| N | 6,4 – 2,6 |
Y | 17,45 – 8,64 + 6,95 |
|
|
|

Thay vào ta được:
3,8 | 21,6 | 0,5 |
| 2,5 | 1,96 | 15,76 | 20,6 | 3,8 |
N | G | Ô |
| Q | U | Y | Ề | N |
Vậy tên của anh dùng dân tộc là: Ngô Quyền
Giải bài toán sau:
Sợi dây thừng dài 10,5 m. Sợi dây ruy băng dài hơn sợi dây thừng 1,5 m.
a) Hỏi sợi dây ruy băng dài bao nhiêu mét?
b) An chia sợi dây ruy băng đó thành các sợi bằng nhau. Biết mỗi sợi ruy băng nhỏ dài 0,6 m. Hỏi An đã chia được thành bao nhiêu sợi ruy băng nhỏ?
a) Độ dài sợi dây ruy băng là:
10,5 + 1,5 = 12 (m)
Đáp số: 12 m
b) An đã chia được thành số sợi ruy băng nhỏ là:
12 : 0,6 = 20 (sợi)
Đáp số: 20 sợi
Dấu ấn lịch sử!
Em hãy tính giá trị biểu thức, điền kết quả của các biểu thức vào ô trống để tìm được gợi ý về thời gian của sự kiện lịch sử trong cột tô màu nhé.
A = 26,45 + 35,67 = …?... | E = 2,35 × 3,6 + 3,56 = …?... |
B = 34,65 – 26,9 – 2,7 = …?... | F = 23,4 + 3,68 + 2,79 = …?... |
C = 53,9 : 2,5 = …?... | G = 2,4 × 2,3 = …?... |
D = 7,26 + 1,65 × 2 = …?... | H = 35,5 + 2,35 × 34 = …?... |


Thời gian của sự kiện lịch sử là: 10 - 10 - 1954
Vậy: Sự kiện lịch sử đó là: ngày giải phóng Thủ đô
a) Viết tất cả các số thập phân có thể lập được từ các thẻ số đã cho
b) Tìm tích của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất
a) Các số thập phân có thể lập được từ các thẻ số đã cho:
5,01; 0,51; 0,15; 50,1; 10,5; 1,05;
b) Số thập phân lớn nhất là: 50,1
Số thập phân bé nhất là: 0,15
Tích của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất là:
50,1 × 0,15 = 7,515
Bạn có thích hoạt động này không?








