Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 13 có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Chu vi hình tròn bán kính 3 cm là:
9,42 cm
18,84 cm
28,26 cm
113,04
Đáp án đúng là: B
Chu vi hình tròn bán kính 3 cm là:
3,14 × 3 × 2 = 18,84 (cm)
Đáp số: 18,84 cm
26,376 cm2
13,188 cm2
13,8474 cm2
55,3896 cm2
Đáp án đúng là: C
Bán kính hình tròn là:
4,2 : 2 = 2,1 (cm)
Diện tích của hình tròn là:
3,14 × 2,1 × 2,1 = 13,8474 (cm2)
Đáp số: 13,8474 cm2
13,5 cm2
30 cm2
11,5 cm2
27 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình thang là:
\[\frac{{\left( {4 + 5} \right) \times 3}}{2} = 13,5\left( {c{m^2}} \right)\]
Đáp số: 13,5 cm2

10,5 dm2
6,35 dm2
29,1 dm2
14,55 dm2
Đáp án đúng là: D
Diện tích của hình vẽ bên là:
\[\frac{{\left( {2,5 + 7,2} \right) \times 3}}{2} = 14,55\] (dm2)
Đáp số: 14,55 dm2
0,75 cm
1,2 cm
1,35 cm
1,5 cm
Đáp án đúng là: D
Đường kính của hình tròn là:
4,71 : 3,14 = 1,5 (cm)
Đáp số: 1,5 cm
5 m
6 m
7 m
8 m
Đáp án đúng là: B
Gọi bán kính đường tròn là: r
Diện tích hình tròn là 113,04 m2 nên ta có:
3,14 × r × r = 113,04
r × r = 113,04 : 3,14 = 36
Vậy bán kính của hình tròn có diện tích 113,04 m2 là: 6 m

31,4 cm
25,7 cm
17,85 cm
15,7 cm
Đáp án đúng là: D
Chu vi hình tròn có bán kính 5 cm là:
3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm)
Chu vi của nửa hình tròn bán kính 5 cm là:
31,4 : 2 = 15,7 (cm)
Đáp số: 15,7 cm
1,8 cm
1,5 cm
3,2 cm
6,2 m
Đáp án đúng là: B
Tổng độ dài hai đáy là:
(5,64 × 2) : 2,4 = 4,7 (cm)
Độ dài đáy bé là:
(4,7 – 1,7) : 2 = 1,5 (cm)
Đáp số: 1,5 cm
PHẦN II. TỰ LUẬN
Vẽ hình vào khung giấy trống ở bên theo các bước

+ Vẽ đường tròn tâm O bán kính 2,5 cm
+ Lấy điểm I nằm trên đường tròn đã vẽ
+ Vẽ đường tròn tâm I bán kính 1 cm
Hình vẽ như sau:
+ Đường tròn tâm O bán kính 2,5 cm
+ Đường tròn tâm I bán kính 1 cm

Hoàn thành bảng sau:
Bán kính hình tròn | 2 cm | …. | …. | …. |
Đường kính hình tròn | …. | 5 m | …. | …. |
Chu vi hình tròn | …. | …. | 8,164 mm | …. |
Diện tích hình tròn | …. | …. | …. | 28,26 dm |
Bán kính hình tròn | 2 cm | 2,5 m | 1,3 mm | 3 dm |
Đường kính hình tròn | 4 cm | 5 m | 2,6 mm | 6 dm |
Chu vi hình tròn | 12,56 cm | 15,7 m | 8,164 mm | 18,84 dm |
Diện tích hình tròn | 12,56 cm2 | 19,625 m2 | 5,3066 mm2 | 28,26 dm2 |
Giải thích
Thay số vào công thức tính:
+ Đường kính đường tròn: d = 2 × r
+ Chu vi hình tròn: C = 3,14 × d = 3,14 × 2 × r
+ Diện tích hình tròn: S = 3,14 × r × r
a) Vẽ hình thang ABCD có đáy lớn AB dài 4 cm, đáy bé CD dài 2 cm, chiều cao 2,5 cm.

b) Tính diện tích hình thang ABCD.
a) Học sinh tự vẽ hình.
b)
Diện tích hình thang ABCD là:
\[\frac{{\left( {4 + 2} \right) \times 2,5}}{2} = 7,5\] (cm2)
Đáp số: 7,5 cm2
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Cho hình tròn tâm I, bán kính 3 cm (như hình vẽ)

a) IA = IC = ID = IB = 3 cm |
b) CD = 9 cm |
c) IF < 3 cm |
d) Chu vi hình tròn tâm I là: 18,84 cm |
e) Diện tích hình tròn tâm I là: 28,26 cm |
f) Đường kính của hình tròn tâm I là: 6 cm |
a) IA = IC = ID = IB = 3 cm | Đ |
b) CD = 9 cm | S |
c) IF < 3 cm | Đ |
d) Chu vi hình tròn tâm I là: 18,84 cm | Đ |
e) Diện tích hình tròn tâm I là: 28,26 cm | S |
f) Đường kính của hình tròn tâm I là: 6 cm | Đ |
Giải thích
b) CD = 2 × 3 = 6 cm
e) Sai đơn vị
Diện tích hình tròn tâm I là: 3,14 × 3 × 3 = 28,26 (cm2)
Cho hình vẽ:

a) Hình có chu vi lớn nhất là: …. và có chu vi bằng ….
b) Hình có diện tích nhỏ nhất là: …. và có diện tích bằng ….
a) Hình có chu vi lớn nhất là Hình C và có chu vi bằng 25,12 cm.
b) Hình có diện tích nhỏ nhất là: hình A và có diện tích bằng 25 cm2.
Giải thích
a) Chu vi hình A là: 5 × 4 = 20 (cm)
Chu vi hình B là: (7,5 + 4,8) × 2 = 24,6 (cm)
Chu vi hình C là: 3,14 × 2 × 4 = 25,12 (cm)
So sánh: 20 < 24,6 < 25,12
Vậy hình có chu vi lớn nhất là Hình C.
b) Diện tích hình A là: 5 × 5 = 25 (cm2)
Diện tích hình B là: 7,5 × 4,8 = 36 (cm2)
Diện tích hình C là: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2)
So sánh: 25 < 36 < 50,24
Vậy hình có diện tích nhỏ nhất là hình A.
Tính độ dài còn thiếu của hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là a, b; chiều cao c; diện tích S
a) a = 5 cm, b = 8,6 cm, S = 27,2 cm2
b) a = 4 m, c = 3 m, S = 16,5 m2
c) b = 2,5 dm, c = 2 dm, S = 6 dm2
a) a = 5 cm, b = 8,6 cm, S = 27,2 cm2
Độ dài chiều cao là:
\[\frac{{2 \times 27,2}}{{\left( {5 + 8,6} \right)}} = 4\] (cm)
Đáp số: 4 cm
b) a = 4 m, c = 3 m, S = 16,5 m2
Tổng độ dài hai đáy là:
(2 × 16,5) : 3 = 11 (m)
Độ dài đáy còn lại là:
11 – 4 = 7 (m)
Đáp số: 7 m
c) b = 2,5 dm, c = 2 dm, S = 6 dm2
Tổng độ dài hai đáy là:
(2 × 6) : 2 = 6 (dm)
Độ dài đáy còn lại là:
6 – 2,5 = 3,5 (dm)
Đáp số: 3,5 dm
An đi từ A đến B theo đường nét liền để về nhà như hình vẽ.

Quãng đường An đi là: 423,9 m
Quãng đường đi từ A đến C là:
(3,14 × 35 × 2) : 2 = 109,9 (m)
Quãng đường đi từ C đến D là:
(3,14 × 20 × 2 ) : 2 = 62,8 (m)
Quãng đường đi từ D đến E là:
(3,14 × 60 × 2) : 2 = 188,4 (m)
Quãng đường đi từ E đến B là:
(3,14 × 20 × 2) : 2 = 62,8 (m)
Quãng đường từ A đến B là:
109,9 + 62,8 + 188,4 + 62,8 = 423,9 (m)
Đáp số: 423,9 m
Bạn có thích hoạt động này không?








