Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 10  có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 10 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 584 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tích của hai số thập phân 3,5 1,3 là:

3,35

31,35

4,55

4,8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

×  3,5    1,3¯    1   05    3   5    ¯    4,55      Vậy tích của hai số thập phân 3,5 1,3 là: 4,55

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của phép chia 56,08 : 8 là:   

7,01

7,1

8,01

8,1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

        56,0856¯    87,01           0   0                 0¯                 08                    8¯                    0         Vậy thương của phép chia 56,08 : 8 là: 7,01

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của hai số là 6,46. Thừa số thứ nhất là 1,9  

2,56

3,4

7,36

4,02

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

    6,4,65   7¯    1,93,4           7  6           7  6¯                0              Vậy số cần tìm là: 3,4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

9,72 : …?... = 2,7

Số thích hợp điền vào ô trống là:

2,9

7,02

3,6

4,69

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cần tìm là thương của 9,72 và 2,7.

     9,7,28   1¯    2,73,6     1   6   2     1   6   2¯               0

             Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 3,6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 35,9 × 28 : 4 là:  

155,6

264,45

251,3

208,64

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 35,9 × 28 : 4 = 1 005,2 : 4 = 251,3

Vậy giá trị của biểu thức 35,9 × 28 : 4 là: 251,3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gấp 31,56 lên 5 lần được:   

155,6

157,8

203,4

159,9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

×31,56           5¯   157,8                       Vậy gấp 31,56 lên 5 lần được: 157,8

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  (ảnh 1)                                

21,3 và 2,367

10,11 và 1,123

25 và 2,78

27 và 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7,5 × 3,6 = 27;                                              27 : 9 = 3

Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  (ảnh 2)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bạn Mai, Lan, Hoa có chiều cao lần lượt là: 1,48 m; 1,5 m; 1,4 m. Vậy trung bình cộng chiều cao của ba bạn là:

4,38 m

14,6 m

43,8 m

1,46 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trung bình cộng chiều cao của ba bạn là:

(1,48 + 1,5 + 1,4) : 3 = 1,46 (m)

Đáp số: 1,46 m

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) 3,5 × …. = 24,5

e) 172,8 : …. = 34,56

b) …. × 3,2 = 30,528

f) 19,72 : …. = 2,9

c) …. × 15 = 73,35

g) …. : 3,2 = 2,05

d) 1,6 × …. = 4,8

h) 16,66 : …. = 3,4

Xem đáp án

a) 3,5 × 7 = 24,5

e) 172,8 : 5 = 34,56

b) 9,54 × 3,2 = 30,528

f) 19,72 : 6,8 = 2,9

c) 4,89 × 15 = 73,35

g) 6,56 : 3,2 = 2,05

d) 1,6 × 3 = 4,8

h) 16,66 : 4,9 = 3,4

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 3,56 × 2,1 + 2,1 × 1,44 + 2,1

b) 0,05 × 1 250 × 200 × 0,08

 

Xem đáp án

a) 3,56 × 2,1 + 2,1 × 1,44 + 2,1

= 2,1 × (3,56 + 1,44 + 1)

= 2,1 × 6

= 12,6

b) 0,05 × 1 250 × 200 × 0,08

= (0,05 × 200) × (1 250 × 0,08)

= 10 × 100

= 1 000

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy nối các biểu thức có giá trị bằng nhau.Em hãy nối các biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy nối các biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 2)

Giải thích

54,2 × 2 = 108,4

10,65 × 3,2 = 34,08

26,34 × 12 = 316,08

948,24 : 3 = 316,08

227,64 : 2,1 = 108,4

374,88 : 11 = 34,08

12. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

m

6,5

14,2

34,8

16,59

44,55

n

2

7,1

12

3,5

1,5

m × n

…..

…..

…..

…..

…..

m : n

…..

…..

…..

…..

…..

m × 2 + n

…..

…..

…..

…..

…..

Xem đáp án

m

6,5

14,2

34,8

16,59

44,55

n

2

7,1

12

3,5

1,5

m × n

13

100,82

417,6

58,065

66,825

m : n

3,25

2

2,9

4,74

29,7

m × 2 + n

15

35,5

81,6

36,68

90,6

13. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. 32,45 : 5 ; 72,45 : 21 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 32,45 : 5 ; 72,45 : 21 (ảnh 2)

14. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số thập phân. Biết tổng của hai số thập phân là 6,1 và số lớn hơn số bé 0,9.

Xem đáp án

Số lớn là:

(6,1 + 0,9) : 2 = 3,5

Số bé là:

6,1 – 3,5 = 2,6

Đáp số: Số lớn: 3,5

            Số bé: 2,6

15. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một người đi bộ trong 90 phút được 6,3 km. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Đổi: 90 phút = 1,5 giờ

Trung bình mỗi giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

6,3 : 1,5 = 4,2 (km)

Đáp số: 4,2 km

16. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Điền số thích hợp vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống. (ảnh 2)