Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 4 có đáp án
16 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Chữ số 3 trong số nào dưới đây có giá trị là 30 000?
563 741
135 609
267 319
416 139
Đáp án đúng là: B
Giá trị của chữ số 3 trong số 563 741 là: 3 000.
Giá trị của chữ số 3 trong số 135 609 là: 30 000.
Giá trị của chữ số 3 trong số 267 319 là: 300.
Giá trị của chữ số 3 trong số 416 139 là: 30.
Vậy chữ số 3 trong có giá trị là 30 000 là: 135 609.
Phân số nào dưới đây lớn hơn 2?
\[\frac{6}{7}\]
\[\frac{4}{3}\]
\[\frac{8}{5}\]
\[\frac{7}{3}\]
Đáp án đúng là: D
A. So sánh \[\frac{6}{7}\] và 2: \[\frac{6}{7}\]có tử số nhỏ hơn mẫu số nên \[\frac{6}{7} < 1\] Vậy \[\frac{6}{7} < 2\]
| B. So sánh \[\frac{4}{3}\] và 2: Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung: 3 \[2 = \frac{6}{3}\] So sánh: \[\frac{4}{3} < \frac{6}{3}\]. Vậy \[\frac{4}{3} < 2\] |
C. So sánh \[\frac{8}{5}\] và 2: Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung: 5 \[2 = \frac{{10}}{5}\] So sánh: \[\frac{8}{5} < \frac{{10}}{5}\]. Vậy \[\frac{8}{5} < 2\]
| D. So sánh \[\frac{7}{3}\] và 2: Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung: 3 \[2 = \frac{6}{3}\] So sánh: \[\frac{7}{3} > \frac{6}{3}\]. Vậy \[\frac{7}{3} > 2\] Vậy phân số lớn hơn 2 là: \[\frac{7}{3}\] |
Sắp xếp các phân số \[\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{5}{{12}}\] theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\[\frac{1}{3};\,\,\frac{5}{{12}};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{4}\]
\[\frac{5}{{12}};\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{2}\]
\[\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{5}{{12}}\]
\[\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{5}{{12}};\,\,\frac{1}{3}\]
Đáp án đúng là: A
Quy đồng mẫu số các phân số.
Mẫu số chung: 12
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]; \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{4}{{12}} < \,\frac{5}{{12}} < \,\frac{6}{{12}} < \,\,\frac{9}{{12}}\]
Hay: \[\frac{1}{3} < \,\frac{5}{{12}} < \,\frac{1}{2} < \,\,\frac{3}{4}\]
Phân số \[\frac{{{\bf{504}}}}{{{\bf{100}}}}\] viết dưới dạng hỗn số là:
\[50\frac{4}{{100}}\]
\[4\frac{5}{{100}}\]
\[40\frac{5}{{100}}\]
\[5\frac{4}{{100}}\]
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\frac{{504}}{{100}} = \frac{{500 + 4}}{{100}} = \frac{{500}}{{100}} + \frac{4}{{100}} = 5 + \frac{4}{{100}} = 5\frac{4}{{100}}\]
Số thập phân gồm 4 đơn vị, 5 phần trăm được viết là:
4,5
0,45
4,05
4,005
Đáp án đúng là: C
Số thập phân gồm 4 đơn vị, 5 phần trăm được viết là: 4,05
Phân số \[\frac{{\bf{7}}}{{{\bf{10}}}}\] viết dưới dạng số thập phân là:
0,07
0,7
0,007
0,0007
Đáp án đúng là: B
\[\frac{7}{{10}} = 0,7\]
Một khu đất có diện tích 150 m2 . Người ta sử dụng \[\frac{2}{5}\] diện tích để trồng rau, \[\frac{3}{4}\] diện tích khu đất còn lại để trồng hoa. Hỏi người ta đã sử dụng bao nhiêu mét vuông đất để trồng hoa?
67,5 m2
55,5 m2
45 m2
50 m2
Đáp án đúng là: A
Diện tích đất trồng rau là:
\[150 \times \frac{2}{5} = 60\] (m2)
Diện tích đất còn lại sau khi trồng rau là:
150 – 60 = 90 (m2)
Diện tích đất trồng hoa là:
\[90 \times \frac{3}{4} = 67,5\] (m2)
Đáp số: 67,5 m2
Hình vẽ trên có …?... cặp đoạn thẳng vuông góc.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

4
5
6
3
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ trên có 4 cặp đường thẳng vuông góc. Gồm:
AF và CD; AF và AB; CE và AB; CE và CD
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4
PHẦN II. TỰ LUẬN
Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.
a) Số thập phân gồm: 12 đơn vị, 5 phần mười, 9 phần trăm
Viết là....
Đọc là: ...
b) Số thập phân gồm: 4 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần nghìn
Viết là: ....
Đọc là: ....
c) Số thập phân gồm: 7 chục, 5 phần mười, 1 phần trăm
Viết là: ....
Đọc là: ....
d) Số thập phân gồm: 2 chục, 9 phần mười
Viết là: ....
Đọc là: .....
e) Số thập phân gồm: 0 đơn vị, 23 phần mười
Viết là: ....
Đọc là: ....
f) Số thập phân gồm: 8 đơn vị, 1 phần mười
Viết là: ....
Đọc là: ...
a) Số thập phân gồm: 12 đơn vị, 5 phần mười, 9 phần trăm
Viết là: 12,59
Đọc là: Mười hai phẩy năm mươi chín.
b) Số thập phân gồm: 4 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần nghìn
Viết là: 4,701
Đọc là: Bốn phẩy bảy trăm linh một.
c) Số thập phân gồm: 7 chục, 5 phần mười, 1 phần trăm
Viết là: 70,51
Đọc là: Bảy mươi phẩy năm mươi mốt.
d) Số thập phân gồm: 2 chục, 9 phần mười
Viết là: 20,9
Đọc là: Hai mươi phẩy chín.
e) Số thập phân gồm: 0 đơn vị, 23 phần mười
Viết là: 0,23
Đọc là: Không phẩy hai mươi ba.
f) Số thập phân gồm: 8 đơn vị, 1 phần mười
Viết là: 8,1
Đọc là: Tám phẩy một.
Viết phân số hoặc hỗn số thích hợp vào ô trống.
a) 3 m = \(\frac{{11}}{{11}}\) km | b) 32 kg = \(\frac{{11}}{{11}}\) tạ |
c) 15 ml = \(\frac{{11}}{{11}}\) l | d) 15 yến 8 kg = \(\frac{{11}}{{11}}\) tạ |
a) 3 m = \[\frac{3}{{1\,\,000}}\] km | b) 32 kg = \[\frac{{32}}{{100}}\] tạ |
c) 15 ml = \[\frac{{15}}{{1\,\,000}}\] l | d) 15 yến 8 kg = \[1\frac{{58}}{{100}}\,\,\]tạ |
Giải thích
15 yến 8 kg = \[\frac{{15}}{{10}}\,\,\]tạ + \[\frac{8}{{100}}\,\,\]tạ = \[\frac{{150}}{{100}}\,\,\]tạ + \[\frac{8}{{100}}\,\,\]tạ = \[\frac{{158}}{{100}}\,\,\]tạ = \[1\frac{{58}}{{100}}\,\,\]tạ
Truy tìm kho báu!
Em hãy đi theo những con đường có chứa những phân số có thể viết dưới dạng số thập phân để tìm được kho báu nhé.

Con đường dẫn tới kho báu là: A, C, E, F
Giải thích
\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}}\]
\[\frac{9}{{25}} = \frac{{9 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{36}}{{100}}\]
\[\frac{1}{{125}} = \frac{{1 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{8}{{1000}}\]
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}}\]
Bé tô màu!
Em hãy tô màu xanh vào những phân số viết được dưới dạng phân số thập phân, màu đỏ vào những hỗn số.

- Phân số viết được dưới dạng phân số thập phân là:
\[\frac{{\bf{9}}}{{\bf{5}}}\]; \[\frac{9}{{\bf{5}}}\]; \[\frac{{\bf{3}}}{8}\]; \[\frac{{\bf{3}}}{{\bf{4}}}\]; \[\frac{{{\bf{12}}}}{{{\bf{125}}}}\]; \[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\]; \[\frac{{\bf{4}}}{{\bf{5}}}\]; \[\frac{{\bf{9}}}{{{\bf{250}}}}\]
- Hỗn số là:
\[{\bf{7}}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{8}}}\]; \[{\bf{6}}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\]; \[{\bf{1}}\frac{{\bf{2}}}{{\bf{7}}}\]; \[{\bf{7}}\frac{{\bf{5}}}{{\bf{9}}}\]; \[{\bf{1}}\frac{{\bf{2}}}{{\bf{5}}}\]; \[{\bf{3}}\frac{{\bf{6}}}{{\bf{7}}}\]; \[1\frac{2}{5}\]; \[4\frac{1}{3}\]
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 154 680 × 15 + 268 000 × 15 + 77 320 × 15
b) \[\frac{5}{7}\,\, \times \,\,\frac{1}{{10}}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\,\, \times \,\,\frac{5}{7}\]
a) 154 680 × 15 + 268 000 × 15 + 77 320 × 15
= 15 × (154 680 + 268 000 + 77 320)
= 15 × 500 000
= 7 500 000
b) \[\frac{5}{7}\,\, \times \,\,\frac{1}{{10}}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\,\, \times \,\,\frac{5}{7}\]
= \[\frac{5}{7}\,\, \times \left( {\frac{1}{{10}} + \frac{2}{5} - \frac{1}{2}} \right)\]
= \[\frac{5}{7}\,\, \times \left( {\frac{1}{{10}} + \frac{4}{{10}} - \frac{5}{{10}}} \right)\]
= \[\frac{5}{7}\,\, \times 0\] = 0
Giải bài toán sau: Một cửa hàng có 950 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{2}{5}\] tổng số gạo. Ngày thứ hai bán được \[\frac{1}{2}\] số gạo còn lại. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Ngày thứ nhất bán được số gạo là:
\[950 \times \frac{2}{5}\,\, = 380\] (kg)
Hết ngày thứ nhất cửa hàng còn số gạo là:
950 – 380 = 570 (kg)
Ngày thứ hai bán được số gạo là:
\[570 \times \frac{1}{2}\,\, = 285\] (kg)
Cả hai ngày bán được số gạo là:
380 + 285 = 665 (kg)
Đáp số: 665 kg gạo
Em hãy vẽ lại hình vẽ sau:

Học sinh tự thực hiện vẽ lại hình theo đúng số đo góc.
Nối số thập phân với phân số thập phân thích hợp.









