Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 2 có đáp án
16 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Trong các phân số dưới đây, phân số nào tối giản?
\(\frac{{12}}{{14}}\)
\(\frac{{16}}{{18}}\)
\(\frac{{10}}{{19}}\)
\(\frac{{15}}{{20}}\)
Đáp án đúng là: C
\[\frac{{12}}{{14}} = \frac{{12:2}}{{14:2}} = \frac{6}{7}\]
\[\frac{{16}}{{18}} = \frac{{16:2}}{{18:2}} = \frac{8}{9}\]
\[\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{{10}}{{19}}\] có tử và mẫu số không cùng chia hết cho số nào khác 1.
Vậy phân số tối giản là: \[\frac{{10}}{{19}}\]
\(\frac{7}{{100}}\)
\(\frac{6}{{20}}\)
\(\frac{3}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{5}{{10}}\)
Đáp án đúng là: B
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, ...
Vậy phân số không phải là phân số thập phân là: \(\frac{6}{{20}}\)
40 tạ
44 tạ
46 tạ
48 tạ
Đáp án đúng là: D
\[120 \times \frac{2}{5} = 48\]
Vậy \(\frac{2}{5}\) của 120 tạ là 48 tạ
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{7}{2}\)
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{7}{4}\)
Đáp án đúng là: A
\[\frac{{4 \times 7 \times 6 \times 11}}{{11 \times 8 \times 14}} = \frac{{\not 4 \times \not 7 \times \not 2 \times 3 \times \not 1\not 1}}{{\not 1\not 1 \times \not 4 \times \not 2 \times \not 7 \times 2}} = \frac{3}{2}\]
Vậy phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: \(\frac{3}{2}\)
\(\frac{4}{{15}}\)
\(\frac{1}{{55}}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{9}{{65}}\)
Đáp án đúng là: C
Phân số viết được dưới dạng phân số thập phân là: \(\frac{3}{5}\)
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\)
\(\frac{8}{{25}}\)
\(\frac{7}{{25}}\)
\(\frac{7}{{20}}\)
\(\frac{7}{{15}}\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{2}{5} \times \left( {\frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}}} \right) = \frac{2}{5} \times \frac{7}{{10}} = \frac{{\not 2 \times 7}}{{5 \times \not 2 \times 5}} = \frac{7}{{25}}\)
Vậy giá trị của biểu thức \(\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}} \right)\) là: \(\frac{7}{{25}}\)
Bạn Lan giải đố nhanh hơn bạn Hoa \(\frac{1}{4}\) phút
Bạn Hoa giải đố nhanh hơn bạn Lan \(\frac{1}{4}\) phút
Bạn Lan giải đố nhanh hơn bạn Hoa \(\frac{3}{4}\) phút
Bạn Hoa giải đố nhanh hơn bạn Lan \(\frac{3}{4}\) phút
Đáp án đúng là: B
So sánh: \[\frac{5}{2}\] và \[\frac{9}{4}\].
\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{10}}{4}\]
Ta có: \[\frac{{10}}{4} > \frac{9}{4}\] hay \[\frac{5}{2} > \frac{9}{4}\]
Vậy thời gian bạn Lan giải câu đố lớn hơn thời gian bạn Hoa giải câu đố hay bạn Hoa giải câu đố nhanh hơn.
Hoa giải câu đố nhanh hơn Lan là:
\[\frac{5}{2} - \frac{9}{4} = \frac{{10}}{4} - \frac{9}{4} = \frac{1}{4}\] (phút)
\(\frac{3}{8}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{8}\)
\(\frac{3}{4}\)
Đáp án đúng là: C
Phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và sách tham khảo là: \[\frac{1}{2} + \frac{3}{8} = \frac{7}{8}\]
Phân số chỉ số truyện tranh thiếu nhi trong thư viện của trường đó là: \[1 - \frac{7}{8} = \frac{1}{8}\]
PHẦN II. TỰ LUẬN
Tính.
a) \(\frac{4}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{6}\)
| b) \(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\)
|
c) \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{{25}}\)
| d) \(\frac{6}{{18}}\,\,:\,\,\frac{5}{9}\)
|
a) \(\frac{4}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{6}\) \[ = \frac{8}{6} + \frac{1}{6}\]\[ = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\] | b) \(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) \[ = \frac{5}{8} - \frac{2}{8}\]\[ = \frac{3}{8}\] |
c) \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{{25}}\) \[ = \frac{{\not 5 \times \not 7 \times 2}}{{\not 7 \times \not 5 \times 5}}\]\[ = \frac{2}{5}\] | d) \(\frac{6}{{18}}\,\,:\,\,\frac{5}{9}\) \[ = \frac{6}{{18}} \times \frac{9}{5}\] \[ = \frac{{3 \times \not 2 \times \not 9}}{{\not 9 \times \not 2 \times 5}}\]\[ = \frac{3}{5}\] |


Chú ếch tìm lá sen!
Nối các phép tính có kết quả bằng nhau để giúp những chú ếch tìm được lá sen của mình nhá


Giải thích
\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, - \,\,\frac{1}{2} = \frac{8}{{10}} + \frac{1}{{10}} - \frac{5}{{10}} = \frac{{8 + 1 - 5}}{{10}} = \frac{4}{{10}}\)
\(\frac{1}{2}\,\, \times \,\,\left( {\frac{2}{3}\,\, - \,\,\frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \left( {\frac{4}{6} - \frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \frac{3}{6} = \frac{{1 \times \not 3}}{{2 \times 2 \times \not 3}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{2}{5}\,\,:\,\,\frac{6}{{25}} = \frac{2}{5} \times \frac{{25}}{6} = \frac{{\not 2 \times \not 5 \times 5}}{{\not 5 \times \not 2 \times 3}} = \frac{5}{3}\)
\(\frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{1}{2} = \frac{2}{6} + \frac{5}{6} + \frac{3}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)
\(\left( {\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{2}} \right)\,\, \times \,\,4 = \left( {\frac{6}{{10}} - \frac{5}{{10}}} \right) \times 4 = \frac{1}{{10}} \times 4 = \frac{4}{{10}}\)
\(\left( {\frac{{11}}{8}\,\, + \,\,\frac{7}{8}} \right)\,\,:\,\,9 = \frac{{18}}{8} \times \frac{1}{9} = \frac{{\not 9 \times \not 2}}{{4 \times \not 2 \times \not 9}} = \frac{1}{4}\)
\[\frac{7}{{25}} = \frac{{7 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{28}}{{100}}\]; \[\frac{{41}}{{125}} = \frac{{41 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{328}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\]; \[\frac{{13}}{{50}} = \frac{{13 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{26}}{{100}}\]
Số?


Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống.
\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) .....\(\frac{1}{2}\) | \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) ....\(\frac{3}{4}\) |
\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) ......\(\frac{1}{4}\) | \(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) ....\(\frac{7}{8}\) |
\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\)>\(\frac{1}{2}\) Giải thích \(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}} = \frac{8}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\) \[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\] So sánh: \[\frac{9}{{10}} > \frac{5}{{10}}\] Vậy: \(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\)>\(\frac{1}{2}\) | \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\)<\(\frac{3}{4}\) Giải thích \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\frac{2}{5} = \frac{{\not 5 \times \not 2}}{{4 \times \not 2 \times \not 5}} = \frac{1}{4}\) So sánh: \(\frac{1}{4}\,\, < \,\,\frac{3}{4}\) Vậy: \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\frac{2}{5} < \frac{3}{4}\)
|
\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) =\(\frac{1}{4}\) Giải thích \(\frac{1}{2}\,\, - \,\frac{1}{4} = \frac{2}{4} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\) So sánh: \(\frac{1}{4}\,\, = \,\frac{1}{4}\) Vậy: \(\frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\) | \(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) <\(\frac{7}{8}\) Giải thích \(\frac{3}{4}\,\,:\frac{6}{9} - \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \times \frac{9}{6} - \frac{4}{8} = \frac{{\not 3 \times 9}}{{4 \times \not 3 \times 2}} - \frac{4}{8} = \frac{5}{8}\) So sánh: \(\frac{5}{8}\,\, < \,\,\frac{7}{8}\) Vậy: \(\frac{3}{4}:\,\frac{6}{9} - \frac{1}{2} < \frac{7}{8}\) |
Giải bài toán sau:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{{26}}{3}\) m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài. Tính chu vi của thửa ruộng đó.
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
\[\frac{1}{2} \times \frac{{26}}{3} = \frac{{13}}{3}\] (m)
Chu vi thửa ruộng là:
\[\left( {\frac{{26}}{3} + \frac{{13}}{3}} \right) \times 2 = 26\] (m)
Đáp số: 26 m
Giải bài toán sau:
Một cửa hàng có chứa một số gạo. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được \(\frac{1}{2}\) số gạo, ngày thứ hai bán được \(\frac{3}{8}\) số gạo. Sau 2 ngày bán, số gạo còn lại của cửa hàng là 20 yến. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Tổng số phần gạo đã bán được là:
\[\frac{1}{2} + \frac{3}{8} = \frac{7}{8}\](số gạo)
Số phần gạo còn lại là:
\[1 - \frac{7}{8} = \frac{1}{8}\]
Số gạo lúc đầu là:
\[20:\frac{1}{8} = 160\] (yến)
Đáp số: 160 yến gạo
Bạn có thích hoạt động này không?








