Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 2 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 572 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các phân số dưới đây, phân số nào tối giản?

\(\frac{{12}}{{14}}\)

\(\frac{{16}}{{18}}\)

\(\frac{{10}}{{19}}\)

\(\frac{{15}}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{{12}}{{14}} = \frac{{12:2}}{{14:2}} = \frac{6}{7}\]

\[\frac{{16}}{{18}} = \frac{{16:2}}{{18:2}} = \frac{8}{9}\]

\[\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{{10}}{{19}}\] có tử và mẫu số không cùng chia hết cho số nào khác 1.

Vậy phân số tối giản là: \[\frac{{10}}{{19}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số nào là phân số thập phân?  

\(\frac{7}{{100}}\)

\(\frac{6}{{20}}\)

\(\frac{3}{{1\,\,000}}\)

\(\frac{5}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, ...

Vậy phân số không phải là phân số thập phân là: \(\frac{6}{{20}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{2}{5}\) của 120 tạ là:  

40 tạ

44 tạ

46 tạ

48 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[120 \times \frac{2}{5} = 48\]

Vậy \(\frac{2}{5}\) của 120 tạ là 48 tạ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

4  ×  7  ×  6  ×  1111  ×  8  ×  14  =  ?

Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{7}{2}\)

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{7}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{4 \times 7 \times 6 \times 11}}{{11 \times 8 \times 14}} = \frac{{\not 4 \times \not 7 \times \not 2 \times 3 \times \not 1\not 1}}{{\not 1\not 1 \times \not 4 \times \not 2 \times \not 7 \times 2}} = \frac{3}{2}\]

Vậy phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: \(\frac{3}{2}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số viết được dưới dạng phân số thập phân là:  

\(\frac{4}{{15}}\)

\(\frac{1}{{55}}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{9}{{65}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số viết được dưới dạng phân số thập phân là: \(\frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}} \right)\) là:  

\(\frac{8}{{25}}\)

\(\frac{7}{{25}}\)

\(\frac{7}{{20}}\)

\(\frac{7}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{2}{5} \times \left( {\frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}}} \right) = \frac{2}{5} \times \frac{7}{{10}} = \frac{{\not 2 \times 7}}{{5 \times \not 2 \times 5}} = \frac{7}{{25}}\)

Vậy giá trị của biểu thức \(\frac{2}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}} \right)\) là: \(\frac{7}{{25}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Lan và Hoa cùng thi giải câu đố. Thời gian Lan giải câu đố hết \(\frac{5}{2}\) phút, thời gian Hoa giải câu đố hết \(\frac{9}{4}\) phút. Hỏi bạn nào giải câu đố nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu?  

Bạn Lan giải đố nhanh hơn bạn Hoa \(\frac{1}{4}\) phút

Bạn Hoa giải đố nhanh hơn bạn Lan \(\frac{1}{4}\) phút

Bạn Lan giải đố nhanh hơn bạn Hoa \(\frac{3}{4}\) phút

Bạn Hoa giải đố nhanh hơn bạn Lan \(\frac{3}{4}\) phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh: \[\frac{5}{2}\]\[\frac{9}{4}\].

\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{10}}{4}\]

Ta có: \[\frac{{10}}{4} > \frac{9}{4}\] hay \[\frac{5}{2} > \frac{9}{4}\]

Vậy thời gian bạn Lan giải câu đố lớn hơn thời gian bạn Hoa giải câu đố hay bạn Hoa giải câu đố nhanh hơn.

Hoa giải câu đố nhanh hơn Lan là:

\[\frac{5}{2} - \frac{9}{4} = \frac{{10}}{4} - \frac{9}{4} = \frac{1}{4}\] (phút)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thư viện của một Trường Tiểu học có \(\frac{1}{2}\) số sách là sách giáo khoa, \(\frac{3}{8}\) số sách là sách tham khảo, còn lại là truyện tranh thiếu nhi. Vậy phân số chỉ số truyện tranh thiếu nhi trong thư viện của trường đó là:   

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và sách tham khảo là: \[\frac{1}{2} + \frac{3}{8} = \frac{7}{8}\]

Phân số chỉ số truyện tranh thiếu nhi trong thư viện của trường đó là: \[1 - \frac{7}{8} = \frac{1}{8}\]

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Tính.

a) \(\frac{4}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{6}\)

 

 

b) \(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\)

 

c) \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{{25}}\)

 

d) \(\frac{6}{{18}}\,\,:\,\,\frac{5}{9}\)

 

 

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{6}\)

\[ = \frac{8}{6} + \frac{1}{6}\]\[ = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\]

b) \(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\)

\[ = \frac{5}{8} - \frac{2}{8}\]\[ = \frac{3}{8}\]

c) \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{{25}}\)

\[ = \frac{{\not 5 \times \not 7 \times 2}}{{\not 7 \times \not 5 \times 5}}\]\[ = \frac{2}{5}\]

d) \(\frac{6}{{18}}\,\,:\,\,\frac{5}{9}\)

\[ = \frac{6}{{18}} \times \frac{9}{5}\] \[ = \frac{{3 \times \not 2 \times \not 9}}{{\not 9 \times \not 2 \times 5}}\]\[ = \frac{3}{5}\]

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy khoanh tròn vào các phân số thập phân. Em hãy khoanh tròn vào các phân số thập phân.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy khoanh tròn vào các phân số thập phân.  (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Chú ếch tìm lá sen!

Nối các phép tính có kết quả bằng nhau để giúp những chú ếch tìm được lá sen của mình nhá

Chú ếch tìm lá sen! Nối các phép tính có kết quả bằng nhau để giúp những chú ếch tìm được lá sen của mình nhá (ảnh 1)

Xem đáp án

Chú ếch tìm lá sen! Nối các phép tính có kết quả bằng nhau để giúp những chú ếch tìm được lá sen của mình nhá (ảnh 2)

Giải thích

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, - \,\,\frac{1}{2} = \frac{8}{{10}} + \frac{1}{{10}} - \frac{5}{{10}} = \frac{{8 + 1 - 5}}{{10}} = \frac{4}{{10}}\)

\(\frac{1}{2}\,\, \times \,\,\left( {\frac{2}{3}\,\, - \,\,\frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \left( {\frac{4}{6} - \frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \frac{3}{6} = \frac{{1 \times \not 3}}{{2 \times 2 \times \not 3}} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{2}{5}\,\,:\,\,\frac{6}{{25}} = \frac{2}{5} \times \frac{{25}}{6} = \frac{{\not 2 \times \not 5 \times 5}}{{\not 5 \times \not 2 \times 3}} = \frac{5}{3}\)

\(\frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{1}{2} = \frac{2}{6} + \frac{5}{6} + \frac{3}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)

\(\left( {\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{2}} \right)\,\, \times \,\,4 = \left( {\frac{6}{{10}} - \frac{5}{{10}}} \right) \times 4 = \frac{1}{{10}} \times 4 = \frac{4}{{10}}\)

\(\left( {\frac{{11}}{8}\,\, + \,\,\frac{7}{8}} \right)\,\,:\,\,9 = \frac{{18}}{8} \times \frac{1}{9} = \frac{{\not 9 \times \not 2}}{{4 \times \not 2 \times \not 9}} = \frac{1}{4}\)

12. Tự luận
1 điểm

Viết phân số \(\frac{7}{{25}}\), \(\frac{{41}}{{125}}\), \(\frac{3}{2}\), \(\frac{{13}}{{50}}\) thành phân số thập phân

Xem đáp án

\[\frac{7}{{25}} = \frac{{7 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{28}}{{100}}\];                                    \[\frac{{41}}{{125}} = \frac{{41 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{328}}{{1\,\,000}}\]

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\];                                      \[\frac{{13}}{{50}} = \frac{{13 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{26}}{{100}}\]

13. Tự luận
1 điểm

Số?

điền Số thích hợp? (ảnh 1)

Xem đáp án

điền Số thích hợp? (ảnh 2)

14. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống.

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\) .....\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\) ....\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) ......\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) ....\(\frac{7}{8}\)

Xem đáp án

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\)>\(\frac{1}{2}\)

Giải thích

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}} = \frac{8}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\)

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]

So sánh: \[\frac{9}{{10}} > \frac{5}{{10}}\]

Vậy: \(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\)>\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{5}{8}\,\, \times \,\,\frac{2}{5}\)<\(\frac{3}{4}\)

Giải thích

\(\frac{5}{8}\,\, \times \,\frac{2}{5} = \frac{{\not 5 \times \not 2}}{{4 \times \not 2 \times \not 5}} = \frac{1}{4}\)

So sánh: \(\frac{1}{4}\,\, < \,\,\frac{3}{4}\)

Vậy: \(\frac{5}{8}\,\, \times \,\frac{2}{5} < \frac{3}{4}\)

 

\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) =\(\frac{1}{4}\)

Giải thích

\(\frac{1}{2}\,\, - \,\frac{1}{4} = \frac{2}{4} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\)

So sánh: \(\frac{1}{4}\,\, = \,\frac{1}{4}\)

Vậy: \(\frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{4}\,\,:\,\,\frac{6}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\) <\(\frac{7}{8}\)

Giải thích

\(\frac{3}{4}\,\,:\frac{6}{9} - \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \times \frac{9}{6} - \frac{4}{8} = \frac{{\not 3 \times 9}}{{4 \times \not 3 \times 2}} - \frac{4}{8} = \frac{5}{8}\)

So sánh: \(\frac{5}{8}\,\, < \,\,\frac{7}{8}\)

Vậy: \(\frac{3}{4}:\,\frac{6}{9} - \frac{1}{2} < \frac{7}{8}\)

15. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{{26}}{3}\) m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài. Tính chu vi của thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Bài giải

Chiều rộng thửa ruộng là:

\[\frac{1}{2} \times \frac{{26}}{3} = \frac{{13}}{3}\] (m)

Chu vi thửa ruộng là:

\[\left( {\frac{{26}}{3} + \frac{{13}}{3}} \right) \times 2 = 26\] (m)

Đáp số: 26 m

16. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một cửa hàng có chứa một số gạo. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được \(\frac{1}{2}\) số gạo, ngày thứ hai bán được \(\frac{3}{8}\) số gạo. Sau 2 ngày bán, số gạo còn lại của cửa hàng là 20 yến. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Tổng số phần gạo đã bán được là:

\[\frac{1}{2} + \frac{3}{8} = \frac{7}{8}\](số gạo)

Số phần gạo còn lại là:

\[1 - \frac{7}{8} = \frac{1}{8}\]

Số gạo lúc đầu là:

\[20:\frac{1}{8} = 160\] (yến)

Đáp số: 160 yến gạo