Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 6 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 556 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp để điền vào ô trống 8 ha = ? m2 là:

8 000

80

80 000

800

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8 ha = 80 000 m2
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp viết vào ô trống 4 ha 70 m2 = ? m2 là:

470

4 070

40 070

4 007

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4 ha 70 m2 = 40 000 m2 + 70 m2 = 40 070 m2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ 1 có 15 học sinh, tổ 2 có 13 học sinh cùng tham gia trồng cây. Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 8 cây. Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau.

tổ 1: 80 cây, tổ 2: 72 cây

tổ 1: 50 cây, tổ 2: 42 cây

tổ 1: 60 cây, tổ 2: 52 cây

tổ 1: 70 cây, tổ 2: 62 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh tổ 1 nhiều hơn số học sinh tổ 2 là:

15 – 13 = 2 (học sinh)

Mỗi học sinh trồng được số cây là:

8 : 2 = 4 (cây)

Tổ 1 trồng được số cây là:

4 × 15 = 60 (cây)

Tổ 2 trồng được số cây là:

60 – 8 = 52 (cây)
Đáp số: Tổ 1: 60 cây, tổ 2: 52 cây.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh đo được 22 cm. Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki- lô- mét?

400 km

200 km

250 km

440 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quãng đường trên thực tế dài:

22 × 2 000 000 = 44 000 000 (cm)

Đổi: 44 000 000 cm = 440 km

Đáp số: 440 km

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ nhất hơn số thứ hai 40 đơn vị. Nếu gấp số thứ hai lên 5 lần thì được số thứ nhất. Tìm hai số đó

số thứ nhất là 60, số thứ hai là 20.

số thứ nhất là 80, số thứ hai là 40.

số thứ nhất là 90, số thứ hai là 50.

số thứ nhất là 50, số thứ hai là 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Số thứ nhất hơn số thứ hai 40 đơn vị. Nếu gấp số thứ hai lên 5 lần thì được số thứ nhất. Tìm hai số đó. (ảnh 1)


Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 1 = 4 (phần)

Giá trị một phần là:

40 : 4 = 10

Số thứ nhất là:

10 × 5 = 50

Số thứ hai là:

50 – 40 = 10

Đáp số: Số thứ nhất là 50, số thứ hai là 10

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh đo được 22 cm. Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki- lô- mét?

400 km

200 km

250 km

440 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích căn phòng là:

8 × 8 = 64 (m2

Đổi 64 m2 = 640 000 cm2

Diện tích một mảnh gỗ:

80 × 20 = 1 600 (cm2)

Số mảnh gỗ dùng để lát sàn căn phòng đó là:

640 000 : 1 600 = 400 (mảnh)

Đáp số: 400 mảnh gỗ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta lát sàn một căn phòng hình vuông có cạnh 8 m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80 cm, chiều rộng 20 cm. Số mảnh gỗ cần để lát kín sàn căn phòng đó là:

 

400 mảnh gỗ

500 mảnh gỗ

520 mảnh gỗ

600 mảnh gỗ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích căn phòng là:

8 × 8 = 64 (m2

Đổi 64 m2 = 640 000 cm2

Diện tích một mảnh gỗ:

80 × 20 = 1 600 (cm2)

Số mảnh gỗ dùng để lát sàn căn phòng đó là:

640 000 : 1 600 = 400 (mảnh)

Đáp số: 400 mảnh gỗ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ của xã Nghĩa Phương vẽ theo tỉ lệ 1 : 12 000. Con đường từ trụ sở Uỷ ban xã đến trường tiểu học An Bình trên bản đồ có độ dài 3 dm. Hỏi độ dài thực tế của con đường từ Uỷ ban xã đến trường tiểu học An Bình là bao nhiêu mét?

2 000 m

3 000 m

3 600 m

6 000 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 3 dm = 30 cm

Độ dài thực tế của con đường từ Ủy ban xã đến trường là:

30 × 12 000 = 360 000 (cm)

Đổi 360 000 cm = 3 600 m

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn rau hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Đội khảo sát vẽ sơ đồ vườn rau đó trên giấy theo tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên sơ đồ, phải vẽ độ dài thu nhỏ của chiều dài, chiều rộng vườn rau bao nhiêu cm?

5 cm; 3 cm

3 cm; 5 cm

6 cm; 4 cm

4 cm; 6 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

25 m = 2 500 cm

15 m = 1 500 cm

Vậy chiều dài thu nhỏ là:

2 500 : 500 = 5 (cm)

Chiều rộng thu nhỏ là:

1500 : 500 = 3 (cm)

Đáp số: Chiều dài nhỏ: 5 cm.

Chiều rộng nhỏ: 3 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn rau hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Đội khảo sát vẽ sơ đồ vườn rau đó trên giấy theo tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên sơ đồ, phải vẽ độ dài thu nhỏ của chiều dài, chiều rộng vườn rau bao nhiêu cm?

5 cm; 3 cm

3 cm; 5 cm

6 cm; 4 cm

4 cm; 6 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

25 m = 2 500 cm

15 m = 1 500 cm

Vậy chiều dài thu nhỏ là:

2 500 : 500 = 5 (cm)

Chiều rộng thu nhỏ là:

1500 : 500 = 3 (cm)

Đáp số: Chiều dài nhỏ: 5 cm.

Chiều rộng nhỏ: 3 cm.

11. Tự luận
1 điểm

Thửa ruộng nhà ông Tuấn trên bản đồ địa chính của xã tỉ lệ 1 : 1 500 có ghi chiều dài 36 mm, chiều rộng 20 mm. Hỏi trên thực tế, thửa ruộng nhà ông Tuấn có diện tích bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Chiều rộng thửa ruộng nhà ông Tuấn là:

20 × 1 500 = 30 000 (mm)

Chiều dài thửa ruộng nhà ông Tuấn là:

36 × 1 500 = 54 000 (mm)

Đổi 30 000 mm = 30 m; 54 000 mm = 54 m

Diện tích thửa ruộng nhà ông Tuấn trên thực tế là:

54 × 30 = 1 620 (m2)

Đáp số: 1 620 m2

12. Tự luận
1 điểm

Trên một tấm bản đồ, khoảng cách giữa hai điểm A và B là 15 cm. Khoảng cách này trên thực tế là 300 km. Hỏi bản đồ này được vẽ theo tỉ lệ nào?

Xem đáp án

Đổi: 300 km = 30 000 000 cm

Bản đồ này được vẽ với tỉ lệ là:

15 : 30 000 000 = 1 : 2 000 000

Đáp số: 1 : 2 000 000

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ....

32m249dm2 ..... 3 250 dm2

5 km2 ..... 500 000 m2

Xem đáp án

32m249dm2<  3 250 dm2

Giải thích

32m249dm2

= 3200 m249dm2 = 3 249 dm2

Vì 3 249 dm2 < 3 250 dm2

nên 32m249dm2<  3 250 dm2

5 km2 >500 000 m2

Giải thích

5 km2 = 5 000 000 m2

5 000 000 m2 > 500 000 m2

nên 5 km2 >500 000 m2

 

14. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 48 m, chiều rộng bằng 35 chiều dài. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh đất là:

48 : 2 = 24 (m)

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 48 m, chiều rộng bằng 3/5  chiều dài (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị một phần là:

24 : 8 = 3 (m)

Chiều rộng là:

3 × 3 = 9 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

24 – 9 = 15 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

9 × 15 = 135 (m2)

Đáp số: 135 m2

15. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật được vẽ trên bản đồ theo tỉ lệ 1 : 1 000 có chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó trên thực tế.

Xem đáp án

Chiều dài mảnh đất đó trên thực tế là:

15 × 1 000 = 15 000 (cm) = 150 m

Chiều rộng mảnh đất đó trên thực tế là:

10 × 1 000 = 10 000 (cm) = 100 m

Chu vi mảnh đất đó trên thực tế là:

(150 + 100) × 2 = 500 (m)

Diện mảnh đất trên thực thế là:

150 × 100 = 15 000 (m2)

Đáp số: Chu vi: 500 m

Diện tích : 15 000 m2

16. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ

1 : 6 000

1 : 3 500

1 : 1 000

1 : 50 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

3

................

................

9

Độ dài thật (km)

................

7

70

................

Xem đáp án

Tỉ lệ bản đồ

1 : 6 000

1 : 3 500

1 : 1 000

1 : 50 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

3

2

7

90

Độ dài thật (m)

180

70

70

4 500

17. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ

1 : 6 000

1 : 3 500

1 : 1 000

1 : 50 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

3

................

................

9

Độ dài thật (km)

................

7

70

................

Xem đáp án

Tỉ lệ bản đồ

1 : 6 000

1 : 3 500

1 : 1 000

1 : 50 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

3

2

7

90

Độ dài thật (m)

180

70

70

4 500

18. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống:

7 km2 = ................ ha

400 ha = ................ km2

420 000 m2 = ................ha

12 km2 200 ha = ................km2

350 000 m2 = ................ha

3 ha 300 m2 = ................m2

 

Xem đáp án

7 km2 = 700 ha

400 ha = 4 km2

420 000 m2 = 42ha

 

12 km2 200 ha = 14 km2

350 000 m2 = 35ha

3 ha 300 m2 = 30 000m2 + 300 m2

                     = 30 300 m2