Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 17 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 17 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5115 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân biểu diễn một trăm linh ba đơn vị, bảy phần nghìn là:

103,37

103,007

103,307

137,003

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thập phân biểu diễn một trăm linh ba đơn vị, bảy phần nghìn là: 103,007

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp để điền vào ô trống là: 7 tấn 23 kg =  ? tấn

7,023

72,30

7,23

7 203

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

7 tấn 23 kg = 7 tấn 231000tấn = 7,023 tấn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số 4,39; 4,02; 4,35; 4,17 là:

4,17

4,02

4,39

4,35

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4,39 > 4,35 > 4,17 > 4,02

Vậy số lớn nhất là số: 4,39

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Na nuôi 45 con gà. Trung bình mỗi ngày một con gà ăn hết 236 g thóc. Vậy cần số ki-lô-gam thóc để nuôi số gà đó trong 30 ngày là:

10,62 kg

31,86 kg

106,2 kg

318,6 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thóc để nuôi 45 con gà đó trong 1 ngày là:

236 × 45 = 10 620 (g)

Số thóc để nuôi 45 gà đó trong 30 ngày là:

10 620 × 30 = 318 600 (g)

318 600 g = 318,6 kg

Đáp số: 318,6 kg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (ảnh 1)

0,28; 5,36; 13,4;13,107; 28,105

0,28; 5,36; 13,4; 28,105; 13,107

0,28; 5,36; 13,107; 13,4; 28,105

28,105; 13,4; 13,107; 5,36; 0,28

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Các số có phần nguyên khác nhau. Ta so sánh phần nguyên:

0 < 5 < 13 < 28

- So sánh hai số 13,107 và 13,4

Có phần nguyên bằng nhau.

Hàng phần mười 1 < 4

Nên 13,107 < 13,4

- Do đó 0,28 < 5,36 < 13,107 < 13,4 < 28,105

Vậy các số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là 0,28; 5,36; 13,107; 13,4; 28,105

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 28,19cm; 18,41cm và 20cm là:

62 cm

65,5 cm

60 cm

66,6 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi hình tam giác là:

28,19 + 18,41 + 20 = 66,6 (cm)

Đáp số: 66,6 cm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh sắt dài 1,2m nặng 18kg.

Hỏi thanh sắt nặng 54kg dài bao nhiêu mét?

3,3 m

3,25 m

3,5 m

3,6 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thanh sắt 54 kg nặng gấp thanh sắt 18 kg số lần là:

54 : 18 = 3 (lần)

Thanh sắt nặng 54 kg dài số mét là:

1,2 × 3 = 3,6 (m)

Đáp số: 3,6 m.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con voi cân nặng 3,127 tấn. Nếu làm tròn đến hàng phần trăm thì cân nặng của con voi là:

3,12 tấn

3,13 tấn

3,1 tấn

3,2 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Làm tròn số 3,127 đến hàng phần trăm ta xét hàng phần nghìn. Có 7 > 5 nên ta làm tròn lên.

Thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm 2 + 1 = 3

Chữ số hàng phần nghìn chuyển thành chữ số 0.

Vậy làm tròn đến hàng phần trăm thì cân nặng của con voi là 3,13 tấn.

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
10. Tự luận
1 điểm
Viết lại các số đo: 2,5 ha, 0,15 km2, 1 500 m2 và 25 dm2 theo thứ tự tăng dần.
Xem đáp án

Em điền: 25 dm2; 1 500 m2; 2,5 ha; 0,15 km2

Giải thích:

2,5 ha = 2,5 × 10 000 m2 = 25 000 m2

0,15 km2 = 0,15 × 1 000 000 m2 = 150 000 m2

25 dm2 = 0,25 m2

Vì 0,25 m2 < 1 500 m2 < 25 000 m2 < 150 000 m2

Vậy 25 dm2< 1 500 m2< 2,5 ha < 0,15 km2 

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Có ba thùng đựng dầu, thùng thứ nhất có 36,5 lít dầu, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 8,2 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,57 lít dầu.

Vậy ba thùng có tất cả ......... lít dầu.

Xem đáp án

Có ba thùng đựng dầu, thùng thứ nhất có 36,5 lít dầu, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 8,2 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,57 lít dầu. Vậy ba thùng có tất cả 129,47 lít dầu.

Giải thích

Thùng thứ hai có số lít dầu là:

36,5 + 8,2 = 44,7 (lít)

Thùng thứ ba có số lít dầu là:

44,7 + 3,57 = 48,27 (lít)

Cả ba thùng có số lít dầu là:

36,5 + 44,7 + 48,27 = 129,47 (lít)

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:   (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ trống:   (ảnh 2)
13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trong rổ có tất cả 27 kg đỗ đen. Mẹ đem số đỗ đen đó chia đều vào 5 túi. Mẹ đem biếu bà 2 túi.

Vậy sau khi biếu bà, mẹ còn lại ............kg đỗ đen

Xem đáp án

1 túi có số ki-lô-gam đỗ đen là:

27 : 5 = 5,4 (kg)

Sau khi biếu bà, mẹ còn lại số túi đỗ đen là:

5 − 2 = 3 (túi)

Sau khi biếu bà, mẹ còn lại số ki-lô-gam đỗ đen là:

5,4 × 3 = 16,2 (kg)

Đáp số: 16,2kg.

14. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 50 m và có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 25 m. Tính chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó?

Xem đáp án

Diện tích hình vuông là:

25 × 25 = 625 (m2)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:

625 : 50 = 12,5 (m)

Chu vi thửa ruộng đó là:

(50 + 12,5) × 2 = 125 (m)

Đáp số: 125m.

15. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức

a) (12,6 + 37,5) × 2,3 – 2,76 : 1,2

=.....................................................

= .....................................................

= .....................................................

b) 1,333 : (52,03 – 51,6) + 1,1 × 3,92

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

Xem đáp án

a) (12,6 + 37,5) × 2,3 – 2,76 : 1,2

= 50,1 × 2,3 – 2,3

= 115,232,3

=112,93

b) 1,333 : (52,03 – 51,6) + 1,1 × 3,92

= 1,333 : 0,43 + 4,312

= 3,1 + 4,312

=7,412

16. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có hai thùng dầu, thùng to có 75,5 lít dầu, thùng bé có ít hơn thùng to 23,5 lít dầu. Số dầu đó được chứa vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,75 lít dầu. Sau khi bán đi một số chai dầu thì cửa hàng còn lại 68 chai dầu. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Thùng bé có số lít dầu là  

75,5 − 23,5 = 52 (lít)

Cả hai thùng có số lít dầu là:

75,5 + 52 = 127,5 (lít)

127,5 lít được chia vào số chai dầu là:

127,5 : 0,75 = 170 (chai)

Cửa hàng đã bán số chai dầu là:

170 – 68 = 102 (chai)

Cửa hàng đã bán được số lít dầu là:       

0,75 × 102 = 76,5 (lít)

Đáp số: 76,5 lít.