Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 13 có đáp án
14 câu hỏi
Kết quả của phép tính 15 : 0,25 là:
0,6
6
60
0,06
Đáp án đúng là: C
Kết quả của phép tính 7,75 : 2,5 là:
3,1
31
0,31
310
Đáp án đúng là: A
Số thích hợp để điền vào ô trống là: 438 : 12 + 3,5 = ?
47
40
40,5
42
Đáp án đúng là: B
438 : 12 + 3,5 = 36,5 + 3,5 = 40
Tìm một số biết rằng nếu ta gấp 3 lần số đó rồi cộng với 21,5 rồi trừ đi 1,5 được kết quả là 35,9. Số đó là:
5,3
3,5
5,8
8,5
Đáp án đúng là: A
Số cần tìm là: (35,9 + 1,5 – 21,5) : 3 = 15,9 : 3 = 5,3
Trong phép chia dưới đây phép chia nào có thương lớn nhất?
4,26 : 40
42,6 : 0,4
426 : 0,4
426 : 0,04
Đáp án đúng là: D
A. 4,26 : 40 = 0,1065
B. 42,6 : 0,4 = 106,5
C. 426 : 0,4 = 1 065
D. 426 : 0,04 = 10 650
Vì 10 650 > 1 065 > 106,5 > 0,1065 nên phép chia có thương lớn nhất là: 426 : 0,04
Cân nặng của dê đen là 65kg. Cân nặng của dê trắng là 16,25kg. Hỏi cân nặng của dê đen gấp mấy lần cân nặng của dê trắng?
3 lần
4 lần
2 lần
3,5 lần
Đáp án đúng là: B
Cân nặng của dê đen nặng gấp cân nặng của dê trắng số lần là:
65 : 16,25 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
Có một tấm vải dài 35m. Người ta đem cắt thành các mảnh vải nhỏ, mỗi mảnh vải dài 1,25m. Hỏi người ta cắt được bao nhiêu mảnh vải nhỏ?
26 mảnh
27 mảnh
28 mảnh
29 mảnh
Đáp án đúng là: C
Người ta cắt được số mảnh vải nhỏ là:
35 : 1,25 = 28 (mảnh vải)
Đáp số: 28 mảnh vải.
Một vườn rau dạng hình chữ nhật có diện tích 292,8 m2 và chiều rộng 9,6 m. Tính chiều dài của vườn rau đó.
3,05 m
35 m
30,5 m
34,5 m
Đáp án đúng là: C
Chiều dài của vườn rau đó là:
292,8 : 9,6 = 30,5 (m)
Đáp số: 30,5 m
Đặt tính rồi tính


Tính giá trị biểu thức:
a) 168 : 3,5 – 8,8 × 0,7 = ..................................................... = ..................................................... = .....................................................
c) (10 – 2,4 × 0,5) : 0,2 = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... | b) 6,5 + 15 : 0,4 = ..................................................... = ..................................................... = .....................................................
d) 123 – (45 : 1,2 + 436,6 : 10) = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... |
Tính giá trị biểu thức:
a) 168 : 3,5 – 8,8 × 0,7 = 48 – 6,16 = 41,84 c) (10 – 2,4 × 0,5) : 0,2 = (10 – 1,2) : 0,2 = 8,8 : 0,2 = 44 | b) 6,5 + 15 : 0,4 = 6,5 + 37,5 = 44 d) 123 – (45 : 1,2 + 436,6 : 10) = 123 – (37,5 + 43,66) = 123 – 81,16 = 41,84 |
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào .....
a) 43,4 : 2,8 .....59,22 : 3,6 c) 10,53 : 4,5 .....105,3 : 4,5 | b) (31,5 – 5,85) : 1,8 .....18,45 d) 2,96 : 37 .....2,96 : 3,7 |
a) 43,4 : 2,8 <59,22 : 3,6 Giải thích 43,4 : 2,8 = 15,5 59,22 : 3,6 = 16,45 Vì 15,5 < 16,45 nên 43,4 : 2,8 <59,22 : 3,6 c) 10,53 : 4,5 < 105,3 : 4,5 Giải thích 10,53 < 105,3 nên 10,53 : 4,5 < 105,3 : 4,5 | b) (31,5 – 5,85) : 1,8 <18,45 Giải thích (31,5 – 5,85) : 1,8 = 25,65 : 1,8 = 14,25 Vì 14,25 < 18,45 nên (31,5 – 5,85) : 1,8 <18,45
d) 2,96 : 37 <2,96 : 3,7 Giải thích 37 > 3,7 nên 2,96 : 37 <2,96 : 3,7 |
Hoàn thiện bảng sau:
Số bị chia | 20,48 | 4,2 | ..... | 570 | 400 |
Số chia | 0,1 | ..... | 8,25 | 9,5 | ..... |
Thương | ..... | 1,75 | 12 | ..... | 3,2 |
Hoàn thiện bảng sau:
Số bị chia | 20,48 | 4,2 | 99 | 570 | 400 |
Số chia | 0,1 | 2,4 | 8,25 | 9,5 | 125 |
Thương | 204,8 | 1,75 | 12 | 60 | 3,2 |
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình chữ nhật có diện tích là 53,9 cm2, chiều rộng là 5,5cm. Vậy chu vi của hình chữ nhật đó là ........ cm.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình chữ nhật có diện tích là 53,9 cm2, chiều rộng là 5,5cm. Vậy chu vi của hình chữ nhật đó là 30,6 cm.
Giải thích
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
53,9 : 5,5 = 9,8 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(9,8 + 5,5) × 2 = 30,6 (cm)
Nối phép tính với kết quả của phép tính đó:










