Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 16 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 16 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5104 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Mai đeo một chiếc đồng hồ mặt tròn có đường kính 3 cm. Hỏi mặt đồng hồ bạn Mai đeo có chu vi là bao nhiêu?

4,71 cm

9,42 cm

18,84 cm

28,26 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt đồng hồ bạn Mai đeo có chu vi là:

3 × 3,14 = 9,42 (cm)

Đáp số: 9,42 cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình tròn có bán kính r = 5m là:

78,5 m2

58,5 m2

34,9 m2

105,5 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình tròn là:

5 × 5 × 3,14 = 78,5 (m2)

Đáp số: 78,5 m2

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Diện tích của hình tròn có chu vi C = 25,12cm là:

75,28 cm2

50,24 cm2

105,25 cm2

23,24 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính hình tròn đó là:  

25,12 : 3,14 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn đó là:

4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)

Đáp số: 50,24 cm2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính của hình tròn có diện tích S = 78,5 mm2 là:

20 mm

15 mm

10 mm

5 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tích của 2 bán kính là:

78,5 : 3,14 = 25 (mm2)

vì 25 = 5 × 5 nên bán kính hình tròn là 5 mm

Đáp số: 5 mm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hình tròn, nếu đường kính tăng 2 lần thì diện tích:

giảm 4 lần

gấp 4 lần

tăng 8 lần

giảm 8 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường kính của hình tròn gấp lên 2 lần thì bán kính cũng gấp lên 2 lần.

Khi đó, diện tích của hình tròn gấp lên 4 lần.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh 8m. Ở giữa vườn người ta đào một cái giếng hình tròn có bán kính 1,6m. Diện tích phần đất còn lại sau khi đào giếng là:                    

55,9616 m2

77,9616 m2

98,4567 m2

55,1398 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích mảnh vườn hình vuông là:

8 × 8 = 64 (m2)

Diện tích cái giếng là:

1,6 × 1,6 × 3,14 = 8,0384 (m2)

Diện tích phần đất còn lại sau khi đào giếng là:

64 − 8,0384 = 55,9616 (m2)

Đáp số: 55,9616 m2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chu vi một chiếc mâm nhôm dạng hình tròn có đường kính 52 cm.

314 cm

163,28 cm

81,64 cm

628 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi của mâm nhôm hình tròn là:

52 × 3,14 = 163,28 (cm)

Đáp số: 163,28 cm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích hình tròn tâm O có đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD. Biết rằng cạnh hình vuông ABCD bằng 10 cm.

69,5 cm2

84,4 cm2

78,4 cm2

78,5 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bán kính hình tròn là:

10 : 2 = 5 (cm)

Diện tích hình tròn là:

5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)

Đáp số: 78,5 cm2

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hoàn thành bảng sau: (ảnh 1)
Xem đáp án
Hoàn thành bảng sau: (ảnh 2)
10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một cái nong hình tròn có chu vi là 314 cm.

Diện tích cái nong là .................. mét vuông.

Xem đáp án

Một cái nong hình tròn có chu vi là 314 cm. Diện tích cái nong là 0,785mét vuông.

Giải thích

Bán kính cái nong là:

314 : 3,14 : 2 = 50 (cm)

Diện tích cái nong là:

50 × 50 × 3,14 = 7 850 (cm²)

Đổi: 7 850 cm² = 0,785 m²

Đáp số: 0,785 m²  

11. Tự luận
1 điểm

Một biển báo giao thông tròn có đường kính 40 cm. Diện tích phần mũi tên trên biển báo bằng 15 diện tích của biển báo. Tính diện tích phần mũi tên?

Xem đáp án

Bán kính biển báo là:

40 : 2 = 20 (cm)

Diện tích biển báo hình tròn là:

20 × 20 × 3,14 = 1 256 (m2)

Diện tích phần mũi tên là:

1 256 × 15 = 251,2 (m2)

Đáp số: 251,2 m2

12. Tự luận
1 điểm

Sân trường Nguyễn Huệ hình thang có trung bình cộng hai đáy 40m, chiều cao 30m. Giữa sân, người ta xây một bồn hoa hình tròn có chu vi 12,56m. Tính diện tích còn lại của sân trường Nguyễn Huệ?

Xem đáp án

Diện tích sân trường là:

40 × 30 = 1 200 (m2)

Bán kính bồn hoa là:

12,56 : 2 : 3,14 = 2 (m)

Diện tích bồn hoa đó là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)

Diện tích đất còn lại của sân trường là:

1 200 12,56 = 1 187,44 (m2)

Đáp số: 1 187,44 m2

13. Tự luận
1 điểm
Tính diện tích của tấm thảm hình tròn có đường kính 20 dm.
Xem đáp án

Bán kính tấm thảm là:

20 : 2 = 10 (dm)

Diện tích tấm thảm đó là:

3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2)

Đáp số: 314 dm2

14. Tự luận
1 điểm

Một thớt gỗ có bề mặt dạng hình tròn với đường kính là 40 cm.

a) Bán kính của mặt thớt là .............. cm

b) Chu vi của mặt thớt là .............. cm

c) Diện tích của mặt thớt là .............. cm2

Xem đáp án

a) Bán kính của mặt thớt là 20 cm

b) Chu vi của mặt thớt là 125,6 cm

c) Diện tích của mặt thớt là 1 256 cm2

15. Tự luận
1 điểm

Ở giữa một miếng đất hình chữ nhật dài 14m, rộng 9m, người ta đào một cái ao hình tròn có đường kính 6m.

a) Tính diện tích miếng đất?                     

b) Tính diện tích mặt ao?

c) Tính diện tích miếng đất còn lại?

Xem đáp án

a) Diện tích miếng đất đó là:

         14 × 9 = 126 (m²)

b) Bán kính của cái ao đó là:

         6 : 2 = 3 (m)

Diện tích mặt ao là:

         3 × 3 × 3,14 = 28,26 (m²)

c) Diện tích miếng đất còn lại là:

         126 28,26 = 97,74 (m²)

Đáp số: a) 126 m2; 28,26 m²; 97,74 m²