Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 14 có đáp án
16 câu hỏi
Trong một tam giác có:

3 cạnh
3 góc
3 đỉnh
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án đúng là: D
Một tam giác có 3 cạnh, 3 góc và 3 đỉnh.
Vậy cả A, B, C đều đúng.
Cho hình vẽ như bên dưới:

Trong tam giác MNP, MK là chiều cao tương ứng với
cạnh MN
cạnh NP
cạnh MP
cạnh KN
Đáp án đúng là: B

Trong tam giác MNP, MK là chiều cao tương ứng với: cạnh NP
Hãy viết tên đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác ABC trong hình bên:

AC là đường cao ứng với cạnh đáy AB
CK là đường cao ứng với cạnh đáy AB
CK là đường cao ứng với cạnh đáy BC
AC là đường cao ứng với cạnh đáy BC
Đáp án đúng là: B
CK vuông góc với cạnh AB
Vậy CK là đường cao ứng với cạnh đáy AB
Một tam giác có diện tích là 2 240 dm2, chiều cao là 50 dm. Độ dài đáy của tam giác đó là:
86,9 dm
89,6 dm
78,9 dm
79,8 dm
Đáp án đúng là: B
Độ dài đáy của tam giác đó là:
(2 × 2 240) : 50 = 89,6 (dm)
Đáp số: 89,6 dm.
Một tấm biển báo giao thông hình tam giác đều có tổng cạnh đáy và chiều cao là 110 cm, cạnh đáy hơn chiều cao 10 cm. Diện tích của tấm biển báo giao thông đó là:
2 500 cm2
1 000 cm2
3 000 cm2
1 500 cm2
Đáp án đúng là: D
Cạnh đáy của tấm biển báo đó là:
(110 + 10) : 2 = 60 (cm)
Chiều cao của tấm biến báo đó là:
60 – 10 = 50 (cm)
Diện tích của tấm biển báo giao thông đó là:
60 × 50 : 2 = 1 500 (cm2)
Đáp số: 1 500 cm2
Diện tích của tam giác có độ dài đáy là 3 m, chiều cao 5 m là:
8 m2
7,5 dm2
7,5 m2
15 m2
Đáp án đúng là: C
Diện tích của tam giác là:
(3 × 5) : 2 = 7,5 (m2)
Đáp số: 7,5 m2
Chọn ý đúng. Đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì?

Tam giác đều
Tam giác tù
Tam giác vuông
Tam giác nhọn
Đáp án đúng là: D
Cờ dây có dạng tam giác nhọn
Tính diện tích tam giác vuông ABC có kích thước như hình vẽ bên dưới:

140 cm2
280 dm2
14 dm2
28 cm2
Đáp án đúng là: A

Đổi 2 dm = 20 cm
Diện tích tam giác vuông ABC là:
(14 × 20) : 2 = 140 (cm2)
Đáp số: 140 cm2
Nối câu mô tả hình dạng với hình tam giác tương ứng:


Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây:


Tính diện tích hình tam giác có:
a) Độ dài đáy 6m và chiều cao là 5m.
b) Độ dài đáy là 8m và chiều cao là 25dm.
c) Độ dài hai cạnh góc vuông là 2 m 4 dm và 0,75 m

Viết tiếp vào chỗ trống cho thích hợp.

• Trong hình tam giác ABC, ............... là đường cao ứng với đáy ....................
• Trong hình tam giác MNP, ............... là đường cao ứng với đáy ...................
• Trong hình tam giác IHK, IK là đường cao ứng với đáy .....................;
HK là đường cao ứng với đáy ...................

• Trong hình tam giác ABC, AHlà đường cao ứng với đáy BC.
• Trong hình tam giác MNP, MS là đường cao ứng với đáy NP
• Trong hình tam giác IHK, IK là đường cao ứng với đáy HK;
HK là đường cao ứng với đáy IK
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) Hình tam giác A và B có độ dài đáy bằng nhau, nếu chiều cao của hình tam giác A gấp đôi chiều cao của hình tam giác B thì diện tích của hình tam giác A cũng gấp đôi diện tích của hình tam giác B. | ..... |
b) Diện tích hình tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. | ..... |
c) Nếu hai hình tam giác có diện tích bằng nhau thì hai hình tam giác đó bằng nhau (tức là có ba cặp cạnh và ba cặp góc bằng nhau). | ..... |
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) Hình tam giác A và B có độ dài đáy bằng nhau, nếu chiều cao của hình tam giác A gấp đôi chiều cao của hình tam giác B thì diện tích của hình tam giác A cũng gấp đôi diện tích của hình tam giác B. | Đ |
b) Diện tích hình tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. | Đ |
c) Nếu hai hình tam giác có diện tích bằng nhau thì hai hình tam giác đó bằng nhau (tức là có ba cặp cạnh và ba cặp góc bằng nhau). Giải thích Diện tích của một tam giác chỉ phụ thuộc vào độ dài đáy và chiều cao, không phụ thuộc vào hình dạng chính xác của tam giác. Hai tam giác có thể có cùng diện tích nhưng có hình dạng và kích thước khác nhau. |
S |
Dùng ê-ke, thước thẳng để vẽ các đường cao của tam giác ABC


- Trong tam giác ABC, các đường cao là:
+ Đường cao BK tương ứng với đáy AC
+ Đường cao CD tương ứng với đáy AB
+ Đường cao AH tương ứng với đáy BC.
- Trong tam giác STU, các đường cao là:
+ Đường cao SH tương ứng với đáy TU
+ Đường cao TK tương ứng với đáy SU
+ Đường cao UD tương ứng với đáy STMột tấm kính có dạng hình tam giác như hình dưới đây.
Tính diện tích tấm kính?

Diện tích tấm kính là:
(dm2)
Đáp số: 12 dm2
Tính diện tích hình tam giác được tô màu trong hình vẽ.

Tứ giác ABCD là hình chữ nhật nên cạnh BC vuông góc với cạnh DC
Tam giác BED có đường cao BC tương ứng với đáy DE
Diện tích tam giác BED là:
= 15 (dm2)
Đáp số: 15 dm2








