Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 12 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 12 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 582 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 45,5 : 7 là:

65

4,3

6,5

43

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

45,5  3  576,5      0

Vậy kết quả của phép tính 45,5 : 7 là 6,5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nào sau đây có kết quả lớn nhất?

35,2 × 10

53,2 × 10

522,3 × 100

3 553,2 × 1 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. 35,2 × 10 = 352                                   

B. 53,2 × 10 = 532    

C. 522,3 × 100 = 52 230                           

D. 3 553,2 × 1 000 = 3 553 200

Vì 352 < 532 < 52 230 < 3 553 200 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 3 553,2 × 1 000

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:   72,8 × 100 ? 8,72 × 10

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

72,8 × 100 = 7 280;                

8,72 × 10 = 8,72.

Mà 7 280 > 8,72 Do đó 72,8 : 100 > 8,72 : 10

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sợi dây thứ nhất dài 52,5 m, sợi dây thứ hai dài bằng 110 sợi dây thứ nhất. Vậy hai sợi dây dài là:

57,75 m

56,8 m

54,88 m

65,89 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sợi dây thứ hai dài số mét là:

52,5 × 110 = 52,5 : 10 = 5,25 (m)

Hai sợi dây dài tất cả số mét là:

52,5 + 5,25 = 57,75 (m)

Đáp số: 57,75 m.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm thảm hình vuông có chu vi 2,4 m. Diện tích của tấm thảm đó là:

1,44 m2

14,4 m2

0,36 m2

3,6 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài một cạnh của tấm thảm hình vuông là:

2,4 : 4 = 0,6 (m)

Diện tích của tấm thảm đó là:

0,6 × 0,6 = 0,36 (m2)

Đáp số: 0,36 m2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

15 căn phòng như nhau có diện tích là 1 447,5 m2. Hỏi 8 căn phòng như thế có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

772 m2

774 m2

776 m2

778 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích 1 căn phòng là:

1447,5 : 15 = 96,5 (m2)

Diện tích 8 căn phòng là:

96,5 × 8 = 772 (m2)

Đáp số: 772 m2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả 5 con vịt cân nặng 8 kg. Hỏi trung bình mỗi con vịt cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

1,5

3 kg

1,6 kg

3,2 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trung bình mỗi con vịt cân nặng số ki-lô-gam là:

8 : 5 = 1,6 (kg)

Đáp số: 1,6 kg

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 4 giờ ô tô đi được 210 km với vận tốc không đổi. Hỏi mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

22,5 km

24 km

55,6 km

52,5 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong 1 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

210 : 4 = 52,5 (km)

Đáp số: 52,5 km.

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

7,5 : 3

 

.......................

.......................

.......................

24 : 64

 

.......................

.......................

.......................

41,22 : 3

 

.......................

.......................

.......................

49 : 4

 

.......................

.......................

.......................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính ... (ảnh 1)
10. Tự luận
1 điểm

Điền phép tính thích hợp vào chỗ trống:

Một cái sân hình vuông có chu vi 27 m. Vậy cạnh của sân dài .........mét.

Xem đáp án

Một cái sân hình vuông có chu vi 27 m. Vậy cạnh của sân dài 6,75mét.

Giải thích

Cạnh của sân là:

27 : 4 = 6,75 (m)

Đáp số: 6,75 m

11. Tự luận
1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:   Chu vi hình chữ nhật MNPQ là .......... dm. Diện tích hình chữ nhật MNPQ là .............. dm2. (ảnh 1)

Chu vi hình chữ nhật MNPQ là .......... dm.

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là ..............dm2.

Xem đáp án

Em điền:

Chu vi hình chữ nhật MNPQ là 61 dm.

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là 205 dm2.

Giải thích:

Đổi 2 m 5 cm = 20,5 dm

Chu vi hình chữ nhật MNPQ là             

(20,5 + 10) × 2 = 61 (dm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:             

20,5 × 10 = 205 (dm2)

12. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

93,4 × 0,1 = ..............

93,4 × 10 = ..............

102,35 × 100 = ..............

0,71 × 10 = ..............

0,71 × 0,1 = ..............

102,35 × 0,01 = ..............

Xem đáp án

Tính nhẩm:

93,4 × 0,1 = 9,34

93,4 × 10 = 934

102,35 × 100 = 10 235

0,71 × 10 = 7,1

0,71 × 0,1 = 0,071

102,35 × 0,01 = 1,0235

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ trống

3,4 × 7,5 .....7,5 × 3,5

(5,5 × 1,3) × 2 .....5,5 × (1,3 × 2)

Xem đáp án

Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân.

3,4 × 7,5 =7,5 × 3,5

(5,5 × 1,3) × 2 =5,5 × (1,3 × 2)

14. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2,5 × 0,4 = 25 × 4 : ..............                b) 2,5 × 0,4 = 25 × 4 × ..............

c) 0,8 × 0,06 = 8 × 6 : ..............                 d) 0,8 × 0,06 = 8 × 6 × ..............

Xem đáp án

a) 2,5 × 0,4 = 25 × 4 : 100                                b) 2,5 × 0,4 = 25 × 4 × 0,01

c) 0,8 × 0,06 = 8 × 6 : 1 000                             d) 0,8 × 0,06 = 8 × 6 × 0,001

15. Tự luận
1 điểm

Hãy giúp Sóc Nâu thu hoạch hạt dẻ vào đúng giỏ bằng cách chọn đáp án đúng cho mỗi phép tính.

Hãy giúp Sóc Nâu thu hoạch hạt dẻ vào đúng giỏ bằng cách chọn đáp án đúng cho mỗi phép tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Hãy giúp Sóc Nâu thu hoạch hạt dẻ vào đúng giỏ bằng cách chọn đáp án đúng cho mỗi phép tính. (ảnh 2)
16. Tự luận
1 điểm

Có ba xe chở gạo, xe thứ nhất chở 3,8 tấn, xe thứ hai chở 4,6 tấn. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng của xe thứ nhất và xe thứ hai. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu tấn gạo?

Xem đáp án

Số gạo xe thứ ba chở được số tấn gạo là:

(3,8 + 4,6) : 2 = 4,2 (tấn)

Đáp số: 4,2 tấn.

17. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

1,25× 0,78 × 8 × 0,4 × 0,25

Xem đáp án

Tính bằng cách thuận tiện:

   1,25× 0,78 × 8 × 0,4 × 2,5

= (1,25 × 8) × (0,4 × 2,5) × 0,78

= 10 × 1 × 0,78

= 7,8

18. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp là 115,6 kg. Sau khi bán đi 13,5 kg mỗi loại thì số gạo tẻ còn lại gấp 5 lần số gạo nếp còn lại. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp và bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ?

Xem đáp án
Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp là 115,6 kg. Sau khi bán đi 13,5 kg mỗi loại thì (ảnh 1)