Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 579 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 97 thì khi vẽ sơ đồ ta vẽ:

Số thứ nhất là 7 phần, số thứ hai là 9 phần

Số thứ nhất là 9 phần, số thứ hai là 7 phần

Số thứ nhất là 7 phần, số thứ hai là 16 phần

Số thứ nhất là 9 phần, số thứ hai là 16 phần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 97 thì khi vẽ sơ đồ ta vẽ số thứ nhất là 9 phần, số thứ hai là 7 phần.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 135 kg. Biết số gạo nếp bằng 38 số gạo tẻ. Tính số gạo mỗi loại?

212 kg gạo tẻ; 77 kg gạo nếp

222 kg gạo tẻ; 87 kg gạo nếp

216 kg gạo tẻ; 81 kg gạo nếp

225 kg gạo tẻ; 90 kg gạo nếp

Xem đáp án
Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 135 kg. Biết số gạo nếp bằng (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 3 = 5 (phần)

Giá trị một phần là:

135 : 5 = 27 (kg)

Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo tẻ là:

27 × 8 = 216 (kg)

Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo nếp là:

216 – 135 = 81 (kg)

Đáp số: 216 kg gạo tẻ; 81 kg gạo nếp

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Con 5 tuổi; mẹ 30 tuổi

Con 7 tuổi; mẹ 32 tuổi

Con 10 tuổi; mẹ 35 tuổi

Con 9 tuổi; mẹ 39 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì mỗi năm mỗi người đều tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi. Do đó, cách đây 5 năm mẹ vẫn hơn con 25 tuổi.

Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con cách đây 5 năm:

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 1 = 5 (phần)

Giá trị một phần hay tuổi của con cách đây 5 năm là:

25 : 5 = 5 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

5 + 5 = 10 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

10 + 25 = 35 (tuổi)

Đáp số: Con 10 tuổi; mẹ 35 tuổi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bãi cỏ có tất cả 25 con bò và trâu. Số trâu bằng 14 số bò. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con trâu, bao nhiêu con bò?

15 con bò; 10 con trâu

16 con bò; 9 con trâu

20 con bò; 6 con trâu

20 con bò; 5 con trâu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trên bãi cỏ có tất cả 25 con bò và trâu. Số trâu bằng 1/4  số bò (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Giá trị của một phần hay số trâu là:

25 : 5 = 5 (con)

Số bò là:

25 – 5 = 20 (con).

Đáp số: 5 con trâu, 20 con bò.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng với 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?

400 học sinh nam và 162 học sinh nữ

405 học sinh nam và 162 học sinh nữ

380 học sinh nam và 187 học sinh nữ

395 học sinh nam và 172 học sinh nữ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ

Như vậy tỉ số giữ số học sinh nam và số học sinh nữ là:5 : 2 = 52

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng với 5 học sinh nam thì có 2 học sinh (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 2 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là:

567 : 7 = 81 (học sinh)

Số học sinh nam là:

81 × 5 = 405 (học sinh)

Số học sinh nữ là:

81 × 2 = 162 (học sinh)

Đáp số: Học sinh nam: 405 học sinh;

         học sinh nữ: 162 học sinh

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chữ nhật có chu vi là 200 m. Chiều dài bằng 32 chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật là:

2 500 m2

1 000 m2

2 400 m2

2 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng chiều dài và chiều rộng là 200 : 2 = 100 (m)

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hình chữ nhật có chu vi là 200 m. Chiều dài bằng 3/2  chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật là: (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)

Giá trị một phần:

100 : 5 = 20 (m)

Chiều dài của hình chữ nhật:

20 × 3 = 60 (m)

Chiều rộng của hình chữ nhật:

20 × 2 = 40 (m)

Diện tích của hình chữ nhật:

60 × 40 = 2 400 (m2)

Đáp số: 2 400 m2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 32. Tìm số bé, biết rằng tỉ số của hai số đó là 35

24

40

20

12

Xem đáp án
Trung bình cộng của hai số là 32. Tìm số bé, biết rằng tỉ số của hai số đó  (ảnh 1)
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dũng có một cuốn sách dày 120 trang. Biết rằng số trang sách mà Dũng đã đọc bằng 35 số trang sách mà bạn ấy chưa đọc. Số trang sách mà Dũng chưa đọc trong cuốn sách đó là:

45 trang

75 trang

15 trang

105 trang

Xem đáp án
Dũng có một cuốn sách dày 120 trang. Biết rằng số trang sách mà Dũng đã đọc bằng (ảnh 1)
9. Tự luận
1 điểm

Một xe chở khoai chở được 500 kg khoai, trong đó có 75 kg củ khoai màu tím và còn lại là khoai màu vàng. Giá khoai vàng là 20 000 đồng 1 kg. Tổng giá khoai tím bằng nửa tổng giá khoai vàng. Tính giá trị của xe khoai?

Xem đáp án

Trên xe có số ki – lô – gam khoai vàng là

500 – 75 = 425 (kg)

Giá tiền của tổng số khoai vàng trên xe là

20 000 × 425 = 8 500 000 (đồng)

Giá tiền của tổng số khoai tím trên xe là

8 500 000 : 2 = 4 250 000 (đồng)

Giá trị của xe khoai là

8 500 000 + 4 250 000 = 12 750 000 (đồng)

Đáp số: 12 750 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm
Trong một ngày, cửa hàng điện máy của bác Tâm đã bán hàng và thu được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 32 số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền bác Tâm bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?                                    
Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trong một ngày, cửa hàng điện máy của bác Tâm đã bán hàng và thu được số tiền là 18 000 000 đồng (ảnh 1)

 

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5

Giá trị của một phần là:

18 000 000 : 5 = 3 600 000 (đồng)

Số tiền bác Tâm bán được trong buổi sáng là:

3 600 000 × 3 = 10 800 000 (đồng)

Số tiền bác Tâm bán được trong buổi chiều là:

3 600 000 × 2 = 7 200 000 (đồng)

Đáp số: 7 200 000 (đồng)

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hoàn thành bảng sau: Hiệu hai số 18 100 998 16 (ảnh 1)
Xem đáp án
Hoàn thành bảng sau: Hiệu hai số 18 100 998 16 (ảnh 2)
12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết số lớn gấp 3 lần số bé. Vậy số lớn là .......................

Xem đáp án

Số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1 024

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Điền số thích hợp vào chỗ trống. Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.  (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị một phần hay số bé là:

1 024 : 4 = 256

Số lớn là:

1 024 – 256 = 768

Đáp số: Số bé: 256; số lớn: 768

13. Tự luận
1 điểm

Người ta pha sơn đỏ với sơn trắng theo tỉ lệ 3:1. Hỏi đã dùng bao nhiêu lít sơn đỏ để pha, biết rằng sau khi pha, được tất cả 28 l sơn.

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Người ta pha sơn đỏ với sơn trắng theo tỉ lệ 3 : 1. Hỏi đã dùng bao nhiêu lít sơn đỏ để pha, biết rằng sau khi pha, được tất cả 28 l sơn.   (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Giá trị một phần hay số sơn trắng là:

28 : 4 = 7 (lít)

Số sơn đỏ cần dùng là:

7 × 3 = 21 (lít)

Đáp số: 21 lít

14. Tự luận
1 điểm

Tổng của hai số là 96, nếu giảm số thứ nhất đi 7 lần thì được số thứ 2. Tìm 2 số đó.

Xem đáp án


Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Tổng của hai số là 96, nếu giảm số thứ nhất đi 7 lần thì được số thứ 2. Tìm 2 số đó. (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Giá trị một phần hay số thứ hai là:

96 : 8 × 1 = 12

Số thứ nhất là:

96 – 12 = 84

Đáp số: Số thứ nhất: 84; số thứ hai: 12