Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CST Tuần 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 561 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số “tám trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn sáu trăm chín mươi” viết là:

825 690

820 500 690

820 569 000

82 500 690

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “tám trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn sáu trăm chín mươi” viết là:

820 500 690

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 96 208 971, giá trị của chữ số 2 là:

20

2

200

200 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 96 208 971, giá trị của chữ số 2 là: 200 000

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 423 925 đến hàng nghìn thì được số:

424 000

423 900

420 000

423 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 423 925 có chữ số hàng trăm là 9 > 5 nên ta làm tròn lên được 424 000.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

496 157 + 22 222

924 376 – 410 320

23 085 × 24

651 596 : 11

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Em đặt tính rồi tính được kết quả:

A. 496 157 + 22 222 = 518 379

B. 924 376 – 410 320 = 514 056

C. 23 085 × 24 = 554 040

D. 651 596 : 11 = 59 236

So sánh các kết quả: 59 236 < 514 056 < 518 379 < 554 040

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 23 085 × 24

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 7 và mẫu số lớn hơn tử số 1 đơn vị là:

17

71

34

43

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 7 và mẫu số lớn hơn tử số 1 đơn vị là: 34

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Các phân số 12; 38;23  sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Các phân số 1/2 ; 3/8   ; 2/3 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 2)
Các phân số 1/2 ; 3/8   ; 2/3 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 3)
Các phân số 1/2 ; 3/8   ; 2/3 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 4)
Các phân số 1/2 ; 3/8   ; 2/3 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 5)
Xem đáp án
Các phân số 1/2 ; 3/8   ; 2/3 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 1)
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 116:12 là:

53

1112

23

512

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

116:12=116×21=113=3313=23

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 5A nhận về 38 quyển vở gồm hai loại: vở 24 trang và vở 72 trang. Số vở 24 trang nhiều hơn vở 72 trang là 12 quyển. Vậy lớp 5A nhận về số quyển vở 72 trang là:

26 quyển

13 quyển

25 quyển

12 quyển

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số vở 24 trang là:

(38 + 12) : 2 = 25 (quyển)

Số quyển vở 72 trang là:

25 – 12 = 13 (quyển)

Đáp số: 13 quyển

9. Tự luận
1 điểm

>; <; =.

999 ……… 1 002

861 432 ……… 861 342

400 + 300 ……… 400 300

623 000 ……… 600 000 + 20 000 + 3 000

Xem đáp án

999 < 1 002

861 432 > 861 342

400 + 300 < 400 300

623 000 = 600 000 + 20 000 + 3 000

10. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp chỉ phần tô màu trong mỗi hình sau:

Viết phân số thích hợp chỉ phần tô màu trong mỗi hình sau: (ảnh 1)
Xem đáp án
Viết phân số thích hợp chỉ phần tô màu trong mỗi hình sau: (ảnh 2)
11. Tự luận
1 điểm

Một tấm kính hình vuông có chu vi là 207 cm. Tính diện tích của tấm kính đó?

Xem đáp án
Một tấm kính hình vuông có chu vi là 20/7  cm. Tính diện tích của tấm kính đó? (ảnh 1)
12. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
13. Tự luận
1 điểm

Nối các phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây.

Nối các phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây. (ảnh 2)
14. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 865 × 185 – 865 × 85

………………………………….

………………………………….

………………………………….

b) 125 × 6 × 8 × 11

………………………………….

………………………………….

………………………………….

c) 27+49+127+59

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

d) 45×511+611×45

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

Xem đáp án
Tính bằng cách thuận tiện nhất.  a) 865 × 185 – 865 × 85 (ảnh 1)
15. Tự luận
1 điểm

Một kệ sách có 160 quyển gồm hai loại: sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách giáo khoa bằng 14 số sách trong kệ. Hỏi kệ sách có bao nhiêu quyển sách tham khảo?

Xem đáp án

Số sách giáo khoa là:

160 × 14 = 40 (quyển)

Kệ sách có số quyển sách tham khảo là:

160 – 40 = 120 (quyển)

Đáp số: 120 quyển sách tham khảo.