Bài tập Bài toán liên quan đến tính chất, cấu tạo hạt nhân lớp 12 ( có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán liên quan đến tính chất, cấu tạo hạt nhân lớp 12 ( có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1261 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Cặp nguyên tử của các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?

\(_{17}^{35}{\rm{Cl}}, _{17}^{37}{\rm{Cl}}.\)

\(_1^1{\rm{H}}, _1^2{\rm{D}}.\)

\(_{29}^{63}{\rm{Cu}}, _{29}^{65}{\rm{Cu}}.\)

\(_1^3{\rm{H}}, _2^3{\rm{He}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton (cùng Z), khác số neutron (khác N).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng

khối lượng.

số neutron.

số nucleon.

số proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nào sau đây có 136 neutron?

\(_{11}^{23}{\rm{Na}}.\)

\(_{92}^{238}{\rm{U}}.\)

\(_{86}^{222}{\rm{Ra}}.\)

\(_{84}^{209}{\rm{Po}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

222 – 86 = 136.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân \(_{82}^{207}\;{\rm{Pb}}\) lớn hơn bán kính hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) bao nhiêu lần.

hơn 2,5 lần.

hơn 2 lần.

gần 2 lần.

1,5 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \(\frac{{{r_{{\rm{Pb}}207}}}}{{{r_{{\rm{A}}127}}}} = \frac{{A_{{\rm{Pb}}207}^{1/3}}}{{A_{{\rm{Al}}27}^{1/3}}} = \frac{{{{207}^{1/3}}}}{{{{27}^{1/3}}}} \approx 2\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Đồng vị bền chỉ có nguồn gốc tự nhiên, đồng vị không bền chỉ có nguồn gốc nhân tạo.

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đặc điểm của các đồng vị:

- Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.

(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°

(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.

(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các nhận định đúng là: 1, 3 và 4.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\), hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có nhiều hơn

44 neutron và 21 proton.

23 neutron và 21 proton.

44 neutron và 23 proton.

23 neutron và 23 proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\) có Z = 6; A = 12; N = 6

Hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có Z = 27; A = 56; N = 29.

Vậy hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\), hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có nhiều hơn 23 neutron và 21 proton.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử của đồng vị phóng xạ \(_{90}^{210}{\rm{Th}}\) có

90 electron, tổng số proton và electron bằng 210.

90 proton, tổng số neutron và electron bằng 210.

90 neutron, tổng số neutron và electron bằng 210.

90 neutron, tổng số proton và electron bằng 210.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số electron ở lớp vỏ nguyên tử bằng số proton bên trong hạt nhân.

9. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.

ĐúngSai
b

Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.

ĐúngSai
c

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.

ĐúngSai
d

Điện tích dương trong nguyên tử phân bố đều, xen kẽ với các electron nên nguyên tử trung hoà về điện.

ĐúngSai
e

Có thể xem khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử.

ĐúngSai
f

Nguyên tử của đồng vị \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có 27 proton, 33 neutron và 27 electron.

ĐúngSai
g

Khi nguyên tử trung hoà về điện, tổng số electron và neutron bằng số khối của hạt nhân nguyên tử.

ĐúngSai
h

Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không phát xạ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai; Hạt nhân mang điện tích dương.

b) Đúng;

c) Sai; Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron.

d) Sai; hạt nhân mang điện tích dương, electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm nên nguyên tử trung hoà về điện.

e) Đúng;

f) Đúng;

g) Đúng;

h) Đúng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu \(_9^{19}{\rm{X}}\), kết luận nào dưới đây là đúng?

X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Hạt nhân này có 19 nucleon.

Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.

Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\), và hạt nhân \(_7^{14}{\rm{N}}\), có cùng

điện tích.

số nucleon.

số proton.

số neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hạt nucleon mang điện tích trong hạt nhân bạc \(_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) là

47.

60.

107.

154.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điện tích hạt nhân là +47e.

13. Tự luận
• 1 điểm

Có 15 neutron trong đồng vị \(^{29}{\rm{Si}}.\) Có bao nhiêu neutron trong đồng vị \(^{32}{\rm{Si}}\)?

Xem đáp án

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng số proton.

Số neutron trong đồng vị \(^{32}{\rm{Si}}\) là 32 – 15 = 17.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có

31 proton và 15 neutron.

16 proton và 15 neutron.

15 proton và 16 neutron.

31 neutron và 15 proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có Z = 15 proton, N = 31 – 15 = 16 neutron.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nguyên tử \(_{19}^{41}\;{\rm{K}}\) gồm

19 proton và 41 neutron.

19 proton và 22 neutron.

D. 22 proton và 19 neutron.

41 proton và 19 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân nguyên tử \(_{19}^{41}\;{\rm{K}}\) gồm 19 proton, 41 – 19 = 22 neutron.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 22 neutron trong đồng vị 42Ca. Số proton trong đồng vị 40Ca là

28.

26.

24.

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số proton trong cả 2 đồng vị đều có cùng giá trị là 42 – 22 = 20.

17. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có 26 proton.

ĐúngSai
b

Hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có 30 neutron.

ĐúngSai
c

Số khối của hạt nhân bằng 82.

ĐúngSai
d

Điện tích hạt nhân bằng \( + 26e\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Trong kí hiệu hạt nhân \(_Z^A{\rm{X}}\), chỉ số dưới \(Z\) là số proton. Với hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) ta có \(Z = 26\).

b) Đúng. Số neutron được xác định theo công thức \(N = A - Z = 56 - 26 = 30\).

c) Sai. Số khối của hạt nhân là \(A = 56\), không phải 82.

d) Đúng. Điện tích hạt nhân được xác định theo công thức \(q = + Ze = + 26e\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một hạt nhân X có số khối bằng 63 và số neutron nhiều hơn số proton 5 hạt. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Hạt nhân X có 29 proton.

ĐúngSai
b

Hạt nhân X có 34 neutron.

ĐúngSai
c

Kí hiệu của hạt nhân X là \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\).

ĐúngSai
d

Nếu hạt nhân X nhận thêm một neutron thì số proton tăng thêm một.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Gọi số proton là \(Z\), số neutron là \(N\). Theo đề bài có \(Z + N = 63\) và \(N - Z = 5\). Giải hệ phương trình được \(N = 34\) và \(Z = 29\).

b) Đúng. Theo kết quả trên, hạt nhân X có 34 neutron.

c) Đúng. Nguyên tố có số hiệu nguyên tử \(Z = 29\) là đồng (Cu), nên kí hiệu hạt nhân là \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\)

d) Sai. Khi nhận thêm một neutron thì chỉ số neutron tăng, số proton không thay đổi.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\), \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

\(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) và \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là hai đồng vị của nhau.

ĐúngSai
b

\(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) có cùng số khối.

ĐúngSai
c

\(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) có cùng số neutron.

ĐúngSai
d

\(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) là hai đồng vị của nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Hai hạt nhân có cùng số proton nhưng khác số neutron nên là hai đồng vị.

b) Đúng. Cả hai hạt nhân đều có số khối \(A = 24\).

c) Đúng. Hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) có số neutron \(N = A - Z = 23 - 11 = 12\). Hạt nhân \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) có số neutron \(N = A - Z = 24 - 12 = 12\). Hai hạt nhân có cùng số neutron.

d) Sai. Hai hạt nhân có số proton khác nhau ($11$ và $12$) nên không phải là đồng vị.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hạt nhân \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Hạt nhân có 20 proton.

ĐúngSai
b

Hạt nhân có 20 neutron.

ĐúngSai
c

Tổng số proton và neutron bằng 60.

ĐúngSai
d

Kí hiệu hạt nhân cho biết nguyên tố canxi có số hiệu nguyên tử bằng 20.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Chỉ số dưới trong kí hiệu hạt nhân là số proton nên \(Z = 20\).

b) Đúng. Số neutron là \(N = A - Z = 40 - 20 = 20\).

c) Sai. Tổng số proton và neutron chính là số khối, bằng \(A = 40\), không phải 60.

d) Đúng. Số hiệu nguyên tử của canxi là \(Z = 20\).

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bốn hạt nhân \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\), \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\), \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) và \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

\(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) và \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) là hai đồng vị của nhau.

ĐúngSai
b

\(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) và \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có cùng số khối.

ĐúngSai
c

\(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) và \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) có cùng số neutron.

ĐúngSai
d

Có đúng hai cặp hạt nhân là đồng vị của nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Hai hạt nhân có cùng số proton (\(Z = 28\)) nhưng khác số neutron nên là hai đồng vị của nguyên tố niken.

b) Đúng. Cả hai hạt nhân đều có số khối \(A = 60\).

c) Sai. Hạt nhân \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) có số neutron \(N = A - Z = 58 - 28 = 30\). Hạt nhân \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) có số neutron \(N = A - Z = 59 - 27 = 32\). Hai hạt nhân không có cùng số neutron.

d) Đúng. Hai cặp đồng vị là \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) và \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\); \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) và \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một hạt nhân X có tổng số proton và neutron bằng 58, số neutron nhiều hơn số proton 6 hạt. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Hạt nhân X có 26 proton.

ĐúngSai
b

Hạt nhân X có 32 neutron.

ĐúngSai
c

Kí hiệu của hạt nhân X là \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\).

ĐúngSai
d

Hạt nhân X và hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) là hai đồng vị của nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Gọi số proton là \(Z\), số neutron là \(N\). Theo đề bài có \(Z + N = 58\) và \(N - Z = 6\). Giải hệ được \(Z = 26\), \(N = 32\).

b) Đúng. Theo kết quả trên, hạt nhân X có 32 neutron.

c) Đúng. Nguyên tố có \(Z = 26\) là sắt (Fe), số khối \(A = 58\), nên kí hiệu hạt nhân là \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\).

d) Đúng. Hai hạt nhân đều có \(Z = 26\) nhưng số khối khác nhau (58 và 56), nên là hai đồng vị của nhau.

23. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba hạt nhân \(_{26}^{54}{\rm{Fe}}\), \(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) và \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Cả 3 hạt nhân có số neutron khác nhau.

ĐúngSai
b

\(_{26}^{54}{\rm{Fe}}\) và \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) là hai đồng vị của nhau.

ĐúngSai
c

\(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) có số neutron lớn hơn \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\).

ĐúngSai
d

Tổng số neutron của ba hạt nhân bằng 88.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Sai. \(_{26}^{54}{\rm{Fe}}\) có \(N = 54 - 26 = 28\); \(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) có \(N = 55 - 25 = 30\); \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có \(N = 56 - 26 = 30\). Có hai hạt nhân cùng có 30 neutron.

b) Đúng. Hai hạt nhân có cùng \(Z = 26\) nhưng khác số khối nên là đồng vị.

c) Sai. \(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) và \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) đều có \(N = 30\).

d) Đúng. Tổng số neutron là \(28 + 30 + 30 = 88\).

24. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bốn hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\), \(_{16}^{32}{\rm{S}}\), \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) và \(_{17}^{34}{\rm{Cl}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Có một cặp hạt nhân là đồng vị của nhau.

ĐúngSai
b

\(_{15}^{31}{\rm{P}}\) và \(_{16}^{32}{\rm{S}}\) có cùng số neutron.

ĐúngSai
c

\(_{17}^{34}{\rm{Cl}}\) có nhiều hơn \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) một proton.

ĐúngSai
d

Có ba hạt nhân có cùng số neutron.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. \(_{16}^{32}{\rm{S}}\) và \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) có cùng \(Z = 16\) nhưng khác số khối nên là đồng vị.

b) Đúng. \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có \(N = 31 - 15 = 16\); \(_{16}^{32}{\rm{S}}\) có \(N = 32 - 16 = 16\).

c) Đúng. \(_{17}^{34}{\rm{Cl}}\) có 17 proton, \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) có 16 proton.

d) Sai. Chỉ có hai hạt nhân có cùng số neutron là \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) và \(_{16}^{32}{\rm{S}}\).

25. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba hạt nhân X, Y và Z. Hạt nhân X có kí hiệu \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\). Hạt nhân Y có cùng số proton với X nhưng nhiều hơn X 2 neutron. Hạt nhân Z có cùng số neutron với X nhưng số proton ít hơn X 1 hạt. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Hạt nhân Y có số khối bằng 60.

ĐúngSai
b

Kí hiệu của hạt nhân Y là \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).

ĐúngSai
c

Kí hiệu của hạt nhân Z là \(_{27}^{57}{\rm{Co}}\).

ĐúngSai
d

X và Z là hai đồng vị của nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Hạt nhân X có \(N = A - Z = 58 - 28 = 30\). Hạt nhân Y có cùng số proton và nhiều hơn 2 neutron nên \(N = 32\). Suy ra \(A = 28 + 32 = 60\).

b) Đúng. Nguyên tố có \(Z = 28\) là niken (Ni), nên kí hiệu của Y là \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).

c) Đúng. Hạt nhân Z có \(N = 30\) và \(Z = 27\). Suy ra \(A = 27 + 30 = 57\). Nguyên tố có \(Z = 27\) là coban (Co), nên kí hiệu là \(_{27}^{57}{\rm{Co}}\).

d) Sai. X và Z có số proton khác nhau (28 và 27) nên không phải là đồng vị.

26. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bốn hạt nhân \(_{28}^{62}{\rm{Ni}}\), \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\), \(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Có ba hạt nhân có cùng số neutron.

ĐúngSai
b

\(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) là hai đồng vị của nhau.

ĐúngSai
c

\(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) có cùng số neutron.

ĐúngSai
d

Có đúng một cặp hạt nhân là đồng vị của nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. \(_{28}^{62}{\rm{Ni}}\) có \(N = 62 - 28 = 34\); \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) có \(N = 63 - 29 = 34\); \(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) có \(N = 64 - 30 = 34\); \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) có \(N = 65 - 30 = 35\). Có ba hạt nhân cùng có 34 neutron.

b) Đúng. Hai hạt nhân đều có \(Z = 30\) nhưng khác số khối nên là hai đồng vị của nguyên tố kẽm.

c) Sai. Khi đó \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) có \(N = 34\), còn \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) có \(N = 35\), nên phát biểu Sai.

d) Đúng. Chỉ có \(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) là một cặp đồng vị.

27. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có bao nhiêu neutron?

Xem đáp án

Đáp án: 16.

Lời giải chi tiết

Số neutron của hạt nhân được xác định theo công thức \(N = A - Z = 31 - 15 = 16\). Vậy hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có 16 neutron.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một hạt nhân X có số khối bằng 52 và số neutron bằng 28. Hãy xác định số proton của hạt nhân X.

Xem đáp án

Đáp án: 24.

Lời giải chi tiết

Số proton được xác định theo công thức \(Z = A - N = 52 - 28 = 24\). Vậy hạt nhân X có 24 proton.

29. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành kí hiệu hạt nhân \(_{29}^{65}{\rm{Cu}}\) bằng cách xác định số neutron của hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án: 36.

Lời giải chi tiết

Số neutron được xác định theo công thức \(N = A - Z = 65 - 29 = 36\). Vậy hạt nhân \(_{29}^{65}{\rm{Cu}}\) có 36 neutron.

30. Tự luận
• 1 điểm

Một hạt nhân có tổng số proton và neutron bằng 56, trong đó số proton bằng số neutron. Hãy xác định số khối của hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án: 56.

Lời giải chi tiết

Số khối bằng tổng số proton và neutron nên \(A = Z + N = 56\). Do số proton bằng số neutron nên \(Z = N = 28\). Vậy số khối của hạt nhân là 56.

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hạt nhân \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}\) và \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\). Hai hạt nhân này khác nhau bao nhiêu neutron?

Xem đáp án

Đáp án: 2 

Lời giải chi tiết

Hạt nhân \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}\) có số neutron \(N = A - Z = 40 - 20 = 20\). Hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) có số neutron \(N = A - Z = 42 - 20 = 22\). Hiệu số neutron là \(22 - 20 = 2\). Vậy hai hạt nhân khác nhau 2 neutron.

32. Tự luận
• 1 điểm

Một hạt nhân X có số neutron nhiều hơn số proton 8 hạt và số khối bằng 64. Hãy xác định số proton của hạt nhân X.

Xem đáp án

Đáp án: 28.

Lời giải chi tiết

Gọi số proton là \(Z\), số neutron là \(N\). Theo đề bài có \(Z + N = 64\) và \(N - Z = 8\). Giải hệ phương trình được \(N = 36\) và \(Z = 28\). Vậy hạt nhân X có 28 proton.

33. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành kí hiệu hạt nhân sau: \(_Z^{59}{\rm{Co}}\). Biết hạt nhân này có 32 neutron.

Xem đáp án

Đáp án: 27.

Lời giải chi tiết

Số proton được xác định theo công thức \(Z = A - N = 59 - 32 = 27\). Vậy kí hiệu đầy đủ của hạt nhân là \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\).

34. Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân X có số proton bằng \(\frac{2}{3}\) số neutron và tổng số nuclon bằng 50. Hãy xác định số neutron của hạt nhân X.

Xem đáp án

Đáp án: 30.

Lời giải chi tiết

Theo đề bài có \(Z = \frac{2}{3}N\) và \(Z + N = 50\). Thay vào ta được \(\frac{2}{3}N + N = 50\), hay \(\frac{5}{3}N = 50\). Suy ra \(N = 30\) và \(Z = 20\). Vậy hạt nhân X có 30 neutron.

35. Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân X có số proton bằng số neutron. Sau khi hạt nhân X nhận thêm 2 neutron thì số khối của hạt nhân mới bằng 42. Hãy xác định số proton của hạt nhân X.

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Lời giải chi tiết

Gọi số proton và số neutron ban đầu đều bằng \(x\). Khi đó số khối ban đầu là $2x$. Sau khi nhận thêm 2 neutron, số khối là \(2x + 2 = 42\). Suy ra \(2x = 40\) và \(x = 20\). Vậy hạt nhân X có 20 proton.

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho bốn hạt nhân \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\), \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\), \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) và \(_{29}^{61}{\rm{Cu}}\). Có bao nhiêu hạt nhân trong số đó có cùng số neutron?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Lời giải chi tiết

Ta có:

  • \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\): \(N = 58 - 26 = 32\).
  • \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\): \(N = 59 - 27 = 32\).
  • \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\): \(N = 60 - 28 = 32\).
  • \(_{29}^{61}{\rm{Cu}}\): \(N = 61 - 29 = 32\).

Cả bốn hạt nhân đều có 32 neutron, nên có 4 hạt nhân có cùng số neutron.