Bài tập Bài toán liên quan đến tính chất, cấu tạo hạt nhân lớp 12 ( có lời giải)
36 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Cặp nguyên tử của các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?
\(_{17}^{35}{\rm{Cl}}, _{17}^{37}{\rm{Cl}}.\)
\(_1^1{\rm{H}}, _1^2{\rm{D}}.\)
\(_{29}^{63}{\rm{Cu}}, _{29}^{65}{\rm{Cu}}.\)
\(_1^3{\rm{H}}, _2^3{\rm{He}}.\)
Đáp án đúng là D
Đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton (cùng Z), khác số neutron (khác N).
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng
khối lượng.
số neutron.
số nucleon.
số proton.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân nào sau đây có 136 neutron?
\(_{11}^{23}{\rm{Na}}.\)
\(_{92}^{238}{\rm{U}}.\)
\(_{86}^{222}{\rm{Ra}}.\)
\(_{84}^{209}{\rm{Po}}.\)
Đáp án đúng là C
222 – 86 = 136.
Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân \(_{82}^{207}\;{\rm{Pb}}\) lớn hơn bán kính hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) bao nhiêu lần.
hơn 2,5 lần.
hơn 2 lần.
gần 2 lần.
1,5 lần.
Đáp án đúng là C
Ta có: \(\frac{{{r_{{\rm{Pb}}207}}}}{{{r_{{\rm{A}}127}}}} = \frac{{A_{{\rm{Pb}}207}^{1/3}}}{{A_{{\rm{Al}}27}^{1/3}}} = \frac{{{{207}^{1/3}}}}{{{{27}^{1/3}}}} \approx 2\)
Phát biểu nào sau đây sai?
Đồng vị bền chỉ có nguồn gốc tự nhiên, đồng vị không bền chỉ có nguồn gốc nhân tạo.
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm của các đồng vị:
- Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°
(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.
(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Các nhận định đúng là: 1, 3 và 4.
So với hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\), hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có nhiều hơn
44 neutron và 21 proton.
23 neutron và 21 proton.
44 neutron và 23 proton.
23 neutron và 23 proton.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\) có Z = 6; A = 12; N = 6
Hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có Z = 27; A = 56; N = 29.
Vậy hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\), hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có nhiều hơn 23 neutron và 21 proton.
Trong nguyên tử của đồng vị phóng xạ \(_{90}^{210}{\rm{Th}}\) có
90 electron, tổng số proton và electron bằng 210.
90 proton, tổng số neutron và electron bằng 210.
90 neutron, tổng số neutron và electron bằng 210.
90 neutron, tổng số proton và electron bằng 210.
Đáp án đúng là B
Số electron ở lớp vỏ nguyên tử bằng số proton bên trong hạt nhân.
Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.
Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.
Điện tích dương trong nguyên tử phân bố đều, xen kẽ với các electron nên nguyên tử trung hoà về điện.
Có thể xem khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử của đồng vị \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có 27 proton, 33 neutron và 27 electron.
Khi nguyên tử trung hoà về điện, tổng số electron và neutron bằng số khối của hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không phát xạ.
a) Sai; Hạt nhân mang điện tích dương.
b) Đúng;
c) Sai; Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron.
d) Sai; hạt nhân mang điện tích dương, electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm nên nguyên tử trung hoà về điện.
e) Đúng;
f) Đúng;
g) Đúng;
h) Đúng.
Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu \(_9^{19}{\rm{X}}\), kết luận nào dưới đây là đúng?
X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hạt nhân này có 19 nucleon.
Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron.
Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\), và hạt nhân \(_7^{14}{\rm{N}}\), có cùng
điện tích.
số nucleon.
số proton.
số neutron.
Đáp án đúng là B
Số hạt nucleon mang điện tích trong hạt nhân bạc \(_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) là
47.
60.
107.
154.
Đáp án đúng là A
Điện tích hạt nhân là +47e.
Có 15 neutron trong đồng vị \(^{29}{\rm{Si}}.\) Có bao nhiêu neutron trong đồng vị \(^{32}{\rm{Si}}\)?
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng số proton.
Số neutron trong đồng vị \(^{32}{\rm{Si}}\) là 32 – 15 = 17.
Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có
31 proton và 15 neutron.
16 proton và 15 neutron.
15 proton và 16 neutron.
31 neutron và 15 proton.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có Z = 15 proton, N = 31 – 15 = 16 neutron.
Hạt nhân nguyên tử \(_{19}^{41}\;{\rm{K}}\) gồm
19 proton và 41 neutron.
19 proton và 22 neutron.
D. 22 proton và 19 neutron.
41 proton và 19 neutron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân nguyên tử \(_{19}^{41}\;{\rm{K}}\) gồm 19 proton, 41 – 19 = 22 neutron.
Có 22 neutron trong đồng vị 42Ca. Số proton trong đồng vị 40Ca là
28.
26.
24.
20.
Đáp án đúng là D
Số proton trong cả 2 đồng vị đều có cùng giá trị là 42 – 22 = 20.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có 26 proton.
Hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có 30 neutron.
Số khối của hạt nhân bằng 82.
Điện tích hạt nhân bằng \( + 26e\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Trong kí hiệu hạt nhân \(_Z^A{\rm{X}}\), chỉ số dưới \(Z\) là số proton. Với hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) ta có \(Z = 26\).
b) Đúng. Số neutron được xác định theo công thức \(N = A - Z = 56 - 26 = 30\).
c) Sai. Số khối của hạt nhân là \(A = 56\), không phải 82.
d) Đúng. Điện tích hạt nhân được xác định theo công thức \(q = + Ze = + 26e\).
Một hạt nhân X có số khối bằng 63 và số neutron nhiều hơn số proton 5 hạt. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Hạt nhân X có 29 proton.
Hạt nhân X có 34 neutron.
Kí hiệu của hạt nhân X là \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\).
Nếu hạt nhân X nhận thêm một neutron thì số proton tăng thêm một.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Gọi số proton là \(Z\), số neutron là \(N\). Theo đề bài có \(Z + N = 63\) và \(N - Z = 5\). Giải hệ phương trình được \(N = 34\) và \(Z = 29\).
b) Đúng. Theo kết quả trên, hạt nhân X có 34 neutron.
c) Đúng. Nguyên tố có số hiệu nguyên tử \(Z = 29\) là đồng (Cu), nên kí hiệu hạt nhân là \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\)
d) Sai. Khi nhận thêm một neutron thì chỉ số neutron tăng, số proton không thay đổi.
Cho ba hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\), \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
\(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) và \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là hai đồng vị của nhau.
\(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) có cùng số khối.
\(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) có cùng số neutron.
\(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) và \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) là hai đồng vị của nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Hai hạt nhân có cùng số proton nhưng khác số neutron nên là hai đồng vị.
b) Đúng. Cả hai hạt nhân đều có số khối \(A = 24\).
c) Đúng. Hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) có số neutron \(N = A - Z = 23 - 11 = 12\). Hạt nhân \(_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) có số neutron \(N = A - Z = 24 - 12 = 12\). Hai hạt nhân có cùng số neutron.
d) Sai. Hai hạt nhân có số proton khác nhau ($11$ và $12$) nên không phải là đồng vị.
Cho hạt nhân \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Hạt nhân có 20 proton.
Hạt nhân có 20 neutron.
Tổng số proton và neutron bằng 60.
Kí hiệu hạt nhân cho biết nguyên tố canxi có số hiệu nguyên tử bằng 20.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Chỉ số dưới trong kí hiệu hạt nhân là số proton nên \(Z = 20\).
b) Đúng. Số neutron là \(N = A - Z = 40 - 20 = 20\).
c) Sai. Tổng số proton và neutron chính là số khối, bằng \(A = 40\), không phải 60.
d) Đúng. Số hiệu nguyên tử của canxi là \(Z = 20\).
Cho bốn hạt nhân \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\), \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\), \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) và \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
\(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) và \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) là hai đồng vị của nhau.
\(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) và \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có cùng số khối.
\(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) và \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) có cùng số neutron.
Có đúng hai cặp hạt nhân là đồng vị của nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Hai hạt nhân có cùng số proton (\(Z = 28\)) nhưng khác số neutron nên là hai đồng vị của nguyên tố niken.
b) Đúng. Cả hai hạt nhân đều có số khối \(A = 60\).
c) Sai. Hạt nhân \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) có số neutron \(N = A - Z = 58 - 28 = 30\). Hạt nhân \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) có số neutron \(N = A - Z = 59 - 27 = 32\). Hai hạt nhân không có cùng số neutron.
d) Đúng. Hai cặp đồng vị là \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\) và \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\); \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\) và \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\).
Một hạt nhân X có tổng số proton và neutron bằng 58, số neutron nhiều hơn số proton 6 hạt. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Hạt nhân X có 26 proton.
Hạt nhân X có 32 neutron.
Kí hiệu của hạt nhân X là \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\).
Hạt nhân X và hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) là hai đồng vị của nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Gọi số proton là \(Z\), số neutron là \(N\). Theo đề bài có \(Z + N = 58\) và \(N - Z = 6\). Giải hệ được \(Z = 26\), \(N = 32\).
b) Đúng. Theo kết quả trên, hạt nhân X có 32 neutron.
c) Đúng. Nguyên tố có \(Z = 26\) là sắt (Fe), số khối \(A = 58\), nên kí hiệu hạt nhân là \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\).
d) Đúng. Hai hạt nhân đều có \(Z = 26\) nhưng số khối khác nhau (58 và 56), nên là hai đồng vị của nhau.
Cho ba hạt nhân \(_{26}^{54}{\rm{Fe}}\), \(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) và \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Cả 3 hạt nhân có số neutron khác nhau.
\(_{26}^{54}{\rm{Fe}}\) và \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) là hai đồng vị của nhau.
\(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) có số neutron lớn hơn \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\).
Tổng số neutron của ba hạt nhân bằng 88.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Sai. \(_{26}^{54}{\rm{Fe}}\) có \(N = 54 - 26 = 28\); \(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) có \(N = 55 - 25 = 30\); \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có \(N = 56 - 26 = 30\). Có hai hạt nhân cùng có 30 neutron.
b) Đúng. Hai hạt nhân có cùng \(Z = 26\) nhưng khác số khối nên là đồng vị.
c) Sai. \(_{25}^{55}{\rm{Mn}}\) và \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) đều có \(N = 30\).
d) Đúng. Tổng số neutron là \(28 + 30 + 30 = 88\).
Cho bốn hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\), \(_{16}^{32}{\rm{S}}\), \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) và \(_{17}^{34}{\rm{Cl}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Có một cặp hạt nhân là đồng vị của nhau.
\(_{15}^{31}{\rm{P}}\) và \(_{16}^{32}{\rm{S}}\) có cùng số neutron.
\(_{17}^{34}{\rm{Cl}}\) có nhiều hơn \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) một proton.
Có ba hạt nhân có cùng số neutron.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. \(_{16}^{32}{\rm{S}}\) và \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) có cùng \(Z = 16\) nhưng khác số khối nên là đồng vị.
b) Đúng. \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có \(N = 31 - 15 = 16\); \(_{16}^{32}{\rm{S}}\) có \(N = 32 - 16 = 16\).
c) Đúng. \(_{17}^{34}{\rm{Cl}}\) có 17 proton, \(_{16}^{33}{\rm{S}}\) có 16 proton.
d) Sai. Chỉ có hai hạt nhân có cùng số neutron là \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) và \(_{16}^{32}{\rm{S}}\).
Cho ba hạt nhân X, Y và Z. Hạt nhân X có kí hiệu \(_{28}^{58}{\rm{Ni}}\). Hạt nhân Y có cùng số proton với X nhưng nhiều hơn X 2 neutron. Hạt nhân Z có cùng số neutron với X nhưng số proton ít hơn X 1 hạt. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Hạt nhân Y có số khối bằng 60.
Kí hiệu của hạt nhân Y là \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).
Kí hiệu của hạt nhân Z là \(_{27}^{57}{\rm{Co}}\).
X và Z là hai đồng vị của nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Hạt nhân X có \(N = A - Z = 58 - 28 = 30\). Hạt nhân Y có cùng số proton và nhiều hơn 2 neutron nên \(N = 32\). Suy ra \(A = 28 + 32 = 60\).
b) Đúng. Nguyên tố có \(Z = 28\) là niken (Ni), nên kí hiệu của Y là \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).
c) Đúng. Hạt nhân Z có \(N = 30\) và \(Z = 27\). Suy ra \(A = 27 + 30 = 57\). Nguyên tố có \(Z = 27\) là coban (Co), nên kí hiệu là \(_{27}^{57}{\rm{Co}}\).
d) Sai. X và Z có số proton khác nhau (28 và 27) nên không phải là đồng vị.
Cho bốn hạt nhân \(_{28}^{62}{\rm{Ni}}\), \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\), \(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\). Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:
Có ba hạt nhân có cùng số neutron.
\(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) là hai đồng vị của nhau.
\(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) có cùng số neutron.
Có đúng một cặp hạt nhân là đồng vị của nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. \(_{28}^{62}{\rm{Ni}}\) có \(N = 62 - 28 = 34\); \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) có \(N = 63 - 29 = 34\); \(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) có \(N = 64 - 30 = 34\); \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) có \(N = 65 - 30 = 35\). Có ba hạt nhân cùng có 34 neutron.
b) Đúng. Hai hạt nhân đều có \(Z = 30\) nhưng khác số khối nên là hai đồng vị của nguyên tố kẽm.
c) Sai. Khi đó \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) có \(N = 34\), còn \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) có \(N = 35\), nên phát biểu Sai.
d) Đúng. Chỉ có \(_{30}^{64}{\rm{Zn}}\) và \(_{30}^{65}{\rm{Zn}}\) là một cặp đồng vị.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có bao nhiêu neutron?
Đáp án: 16.
Lời giải chi tiết
Số neutron của hạt nhân được xác định theo công thức \(N = A - Z = 31 - 15 = 16\). Vậy hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có 16 neutron.
Một hạt nhân X có số khối bằng 52 và số neutron bằng 28. Hãy xác định số proton của hạt nhân X.
Đáp án: 24.
Lời giải chi tiết
Số proton được xác định theo công thức \(Z = A - N = 52 - 28 = 24\). Vậy hạt nhân X có 24 proton.
Hoàn thành kí hiệu hạt nhân \(_{29}^{65}{\rm{Cu}}\) bằng cách xác định số neutron của hạt nhân.
Đáp án: 36.
Lời giải chi tiết
Số neutron được xác định theo công thức \(N = A - Z = 65 - 29 = 36\). Vậy hạt nhân \(_{29}^{65}{\rm{Cu}}\) có 36 neutron.
Một hạt nhân có tổng số proton và neutron bằng 56, trong đó số proton bằng số neutron. Hãy xác định số khối của hạt nhân.
Đáp án: 56.
Lời giải chi tiết
Số khối bằng tổng số proton và neutron nên \(A = Z + N = 56\). Do số proton bằng số neutron nên \(Z = N = 28\). Vậy số khối của hạt nhân là 56.
Cho hai hạt nhân \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}\) và \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\). Hai hạt nhân này khác nhau bao nhiêu neutron?
Đáp án: 2
Lời giải chi tiết
Hạt nhân \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}\) có số neutron \(N = A - Z = 40 - 20 = 20\). Hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) có số neutron \(N = A - Z = 42 - 20 = 22\). Hiệu số neutron là \(22 - 20 = 2\). Vậy hai hạt nhân khác nhau 2 neutron.
Một hạt nhân X có số neutron nhiều hơn số proton 8 hạt và số khối bằng 64. Hãy xác định số proton của hạt nhân X.
Đáp án: 28.
Lời giải chi tiết
Gọi số proton là \(Z\), số neutron là \(N\). Theo đề bài có \(Z + N = 64\) và \(N - Z = 8\). Giải hệ phương trình được \(N = 36\) và \(Z = 28\). Vậy hạt nhân X có 28 proton.
Hoàn thành kí hiệu hạt nhân sau: \(_Z^{59}{\rm{Co}}\). Biết hạt nhân này có 32 neutron.
Đáp án: 27.
Lời giải chi tiết
Số proton được xác định theo công thức \(Z = A - N = 59 - 32 = 27\). Vậy kí hiệu đầy đủ của hạt nhân là \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\).
Hạt nhân X có số proton bằng \(\frac{2}{3}\) số neutron và tổng số nuclon bằng 50. Hãy xác định số neutron của hạt nhân X.
Đáp án: 30.
Lời giải chi tiết
Theo đề bài có \(Z = \frac{2}{3}N\) và \(Z + N = 50\). Thay vào ta được \(\frac{2}{3}N + N = 50\), hay \(\frac{5}{3}N = 50\). Suy ra \(N = 30\) và \(Z = 20\). Vậy hạt nhân X có 30 neutron.
Hạt nhân X có số proton bằng số neutron. Sau khi hạt nhân X nhận thêm 2 neutron thì số khối của hạt nhân mới bằng 42. Hãy xác định số proton của hạt nhân X.
Đáp án: 20.
Lời giải chi tiết
Gọi số proton và số neutron ban đầu đều bằng \(x\). Khi đó số khối ban đầu là $2x$. Sau khi nhận thêm 2 neutron, số khối là \(2x + 2 = 42\). Suy ra \(2x = 40\) và \(x = 20\). Vậy hạt nhân X có 20 proton.
Cho bốn hạt nhân \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\), \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\), \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) và \(_{29}^{61}{\rm{Cu}}\). Có bao nhiêu hạt nhân trong số đó có cùng số neutron?
Đáp án: 4
Lời giải chi tiết
Ta có:
- \(_{26}^{58}{\rm{Fe}}\): \(N = 58 - 26 = 32\).
- \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\): \(N = 59 - 27 = 32\).
- \(_{28}^{60}{\rm{Ni}}\): \(N = 60 - 28 = 32\).
- \(_{29}^{61}{\rm{Cu}}\): \(N = 61 - 29 = 32\).
Cả bốn hạt nhân đều có 32 neutron, nên có 4 hạt nhân có cùng số neutron.




