Trắc nghiệm Cấu trúc hạt nhân lớp 12 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Cấu trúc hạt nhân lớp 12 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1281 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là không đúng?

Proton trong hạt nhân mang điện tích +e.

Neutron trong hạt nhân mang điện tích -e.

Tổng số các proton và neutron gọi là số khối.

Số proton trong hạt nhân đúng bằng số electron trong nguyên tử.

Xem đáp án

Neutron không mang điện. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử \(_Z^AX\)có cấu tạo gồm

Z neutron và A proton.

Z proton và A neutron.

Z proton và (A – Z) neutron.

Z neutron và (A+Z) proton.

Xem đáp án

Hạt nhân nguyên tử \(_Z^AX\)có cấu tạo gồm Z proton và (A – Z) neutron. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt nhân \(_1^3\;{\rm{T}}\)\(_2^3{\rm{He}}\) có cùng

điện tích.

số neutron.

số nucleon.

số proton.

Xem đáp án

Hai hạt nhân \(_1^3\;{\rm{T}}\)\(_2^3{\rm{He}}\) có cùng số khối A = 3. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nucleon có trong hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) là 

11.

12.

34.

23.

Xem đáp án

Số nucleon có trong hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) là A = 23. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân \(_{30}^{67}{\rm{Zn}}\)

67 proton.

67 neutron.

30 proton.

30 neutron.

Xem đáp án

Trong hạt nhân \(_{30}^{67}{\rm{Zn}}\) có 30 proton, 67 nucleon, 37 neutron. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 102 g \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\), số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là

6,14.1025 hạt.

4,87.1024 hạt.

3,31.1025 hạt.

5,68.1025 hạt.

Xem đáp án

Số hạt nhân \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) có trong 102 g \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) là:

\[N = {N_A}.n = {N_A}.\frac{m}{M} = 6,{02.10^{23}}.\frac{{102}}{{63}} = 9,{75.10^{23}}\]

Trong 1 hạt nhân \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) có 29 proton, 34 neutron, do đó trong 102 g \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) có:

\[{N_p} = 9,{75.10^{23}}.29 = 2,{8.10^{25}}\]\[{N_n} = 9,{75.10^{23}}.34 = 3,{3.10^{25}}\]

Số neutron nhiều hơn số proton xấp xỉ 5.1024 hạt. Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}.\) Trong 59,50 g  \[_{92}^{238}{\rm{U}}\] có số neutron xấp xỉ là

\(2,38 \cdot {10^{23}}.\)

\(2,{20.10^{25}}.\)

\(1,{19.10^{25}}.\)

\(9,{21.10^{24}}.\)

Xem đáp án

Hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) có 146 neutron

\( \Rightarrow {{\rm{N}}_n} = 146\left( {\frac{{\rm{m}}}{{\rm{A}}}} \right){{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 146\left( {\frac{{59,50\;{\rm{g}}}}{{238\;{\rm{g}}}}} \right) \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 2,1973 \cdot {10^{25}}.\) Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}.\) Số proton có trong 0,27 gam \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\)

\(6,826 \cdot {10^{22}}.\)

\(8,{826.10^{22}}.\)

\(9,{826.10^{22}}.\)

\(7,826 \cdot {10^{22}}.\)

Xem đáp án

Hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) có 13 proton

\( \Rightarrow {{\rm{N}}_p} = 13\left( {\frac{{\rm{m}}}{{\rm{A}}}} \right){{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 13\left( {\frac{{0,27\;{\rm{g}}}}{{27\;{\rm{g}}}}} \right) \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 7,826 \cdot {10^{22}}.\) Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen tự nhiên có khối lượng nguyên tử m = 14,0067 amu và gồm hai đồng vị chính là \(_7^{14}\;{\rm{N}}\) có khối lượng nguyên tử m1 = 14,00307amu và \(_7^{15}\;{\rm{N}}\) có khối lượng nguyên tử m2 = 15,00011amu. Tỉ lệ phần trăm của hai đồng vị đó trong nitrogen tự nhiên lần lượt là

\(0,36\% _7^{14}\;{\rm{N}}\)\(99,64\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)

\(99,64\% _7^{14}\;{\rm{N}}\)\(0,36\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)

\(99,36\% _7^{14}\;{\rm{N}}\)\(0,64\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)

\(99,30\% _7^{14}\;{\rm{N}}\)\(0,70\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)

Xem đáp án

Gọi a là tỉ lệ phần trăm của \(_7^{14}\;{\rm{N}}\) thì: \({\rm{m}} = {\rm{a}}{{\rm{m}}_1} + (1 - {\rm{a}}){{\rm{m}}_2} \Rightarrow {\rm{a}} = \frac{{{\rm{m}} - {{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2}}} = 99,64\% \)

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân nguyên tử sắt \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có bao nhiêu neutron?

26 neutron.

30 neutron.

56 neutron.

82 neutron.

Xem đáp án

Theo kí hiệu của hạt nhân:

Z = 26 → số proton là 26.

A = 56 → số neutron là N = A - Z = 56 - 26 = 30.

Hạt nhân nguyên tử sắt \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có 30 neutron. Chọn B.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho ba hạt nhân X, Y, Z có các đặc điểm sau:

Hạt nhân X có 9 proton và 10 neutron.

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon trong đó có 11 nucleon trung hoà.

Hạt nhân Z có 10 nucleon mang điện và 10 nucleon trung hoà.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) X và Y là hai hạt nhân đồng vị.

b) X và Z có cùng điện tích.

c) Y và Z có cùng số khối.

d) T và Z có bán kính xấp xỉ bằng nhau.

Xem đáp án

Từ dữ kiện đề bài, ta biết được cấu tạo và kí hiệu của các hạt nhân:

Hạt nhân X có tất cả 19 nucleon, gồm 9 proton và 10 neutron, kí hiệu \(_9^{19}{\rm{X}}.\)

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon, gồm 9 proton và 11 neutron, kí hiệu \(_9^{20}{\rm{Y}}.\)

Hạt nhân Z có tất cả 20 nucleon, gồm 10 proton và 10 neutron, kí hiệu \(_{10}^{20}{\rm{Z}}.\)

a) Hạt nhân XY là hai hạt nhân đồng vị \[ \Rightarrow \] phát biểu a) Đúng.

b) Hạt nhân X có điện tích \( + 9{\rm{e}},\) hạt nhân \({\rm{Z}}\) có điện tích \( + 10{\rm{e}} \Rightarrow \) phát biểu b) Sai.

c) Hạt nhân YZ có cùng số khối là \(20 \Rightarrow \) phát biểu c) Đúng.

d) Hạt nhân YZ có cùng số khối nên có bán kính xấp xỉ bằng nhau theo công thức \(R = \left( {1,{{2.10}^{ - 15}}\;{\rm{m}}} \right){A^{1/3}} \Rightarrow \) phát biểu d) Đúng.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu \(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Nguyên tố \(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\) đứng ở ô số 39 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

b) Hạt nhân \(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\) có điện tích +19e.

c) Hạt nhân \(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\) có 20 nucleon không mang điện.

d) Một hạt nhân X có 40 nucleon trong đó có 20 nucleon không mang điện. X và \(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\) là hai hạt nhân đồng vị.

Xem đáp án

a) Sai. Số thứ tự ứng với số Z = 19.

b) Đúng

c) Đúng. Số nucleon không mang điện là N = 39 – 19 = 20.

d) Sai. Hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton, khác số neutron.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Xác định bán kính của hạt nhân sau: \(_{82}^{204}\;{\rm{Pb}}.\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính bán kính hạt nhân

\[{\rm{R}} = {{\rm{R}}_0}\;{{\rm{A}}^{\frac{1}{3}}} = 1,2 \cdot {10^{ - 15}}\sqrt[3]{{204}} = 7,1 \cdot {10^{ - 15}}(\;{\rm{m}})\]

Đáp án: 7,1.10-15 m.

14. Tự luận
1 điểm

Hai hạt nhân có số khối tỉ lệ 27 : 125. Tỉ số bán kính hạt nhân của chúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{{{\rm{R}}_1}}}{{{{\rm{R}}_2}}} = {\left( {\frac{{{{\rm{A}}_1}}}{{\;{{\rm{A}}_2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {\left( {\frac{{27}}{{125}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = \frac{3}{5}\)

Đáp án: 0,6.

15. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố boron có hai đồng vị bền là

\(_5^{10}\;{\rm{B}}\) có khối lượng nguyên tử là \(10,01294{\rm{u}}\) và chiếm 19,9% boron trong tự nhiên.

\(_5^{11}\;{\rm{B}}\) có khối lượng nguyên tử là \(11,00931{\rm{u}}\) và chiếm 80,1% boron trong tự nhiên.

Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố boron. (Kết quả tính theo đơn vị amu và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố boron:

\({M_{\rm{B}}} = (10,01294{\rm{u}}).19,9\% + (11,00931{\rm{u}}).80,1\% = 10,81103{\rm{u}}\)

Kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân: \(10,8{\rm{u}}.\)

Đáp án: \(10,8{\rm{u}}.\)